Thứ Tư, 31 tháng 10, 2012

CÁC THUẬT NGỮ HAY CHỈ DẪN


Những từ sau là những “chỉ dẫn”đòi hỏi bạn phải trả lời, cung cấp thông tin theo một cách nhất định. Hãy đọc những điều này và quan trọng nhất là bạn hiểu được rằng có rất nhiều cách để trả lời một câu hỏi hay viết một bài luận.
So sánh:Đánh giá về chất lượng hoặc tính chất để tìm ra những điểm tương đồng. “So sánh” thường có nghĩa là “so sánh với”: nhiệm vụ của bạn là nhấn mạnh những điểm giống nhau cho dù bạn vẫn có thể nhắc tới những điểm khác nhau.
Đối chiếu:Nhấn mạnh vào sự khác biệt, không tương đồng của các sự kiện, tính chất hay vấn đề.
Lí luận:Nêu lên những đánh giá của bạn, những cách sửa đổi hay những lời khen. Bàn về sự hạn chế hay những điểm mạnh hay những đóng góp của kế hoạch được đề ra trong câu hỏi.
Định nghĩa:Định nghĩa cần phải chính xác, rõ ràng và có cơ sở. Không cần phải quá chi tiết nhưng sự hạn chế của định nghĩa đó cần được nêu ra một cách ngắn gọn. Bạn phải nắm rõ việc một cái gì đó nó nằm trong một nhóm nào và cái gì là cái để phân biệt một thứ xác định với các nhóm khác.
Miêu tả:Trong khi miêu tả, bạn cần thuật lại chi tiết, phác họa theo một hình thức tường thuật nào đó.
Biểu đồĐối với dạng câu hỏi yêu cầu có biểu đồ, bạn nên phác vẽ một sơ đồ, một hình vẽ, hay một hình tượng trưng vào trong bài kiểm tra của bạn.
Liệt kêTừ “liệt kê” ám chỉ việc trả lời bằng việc nêu ra một dãy, một loạt các ý . Với dạng câu hỏi này, bạn nên nêu từng thứ một theo đúng dạng mà đề bài yêu cầu.
Đánh giá:Trong một bản đánh giá, bạn cần đưa ra những nhận xét cẩn thận về những vấn đề, quan trọng nhất là những lợi ích và hạn chế của vấn đề đó. Đánh giá cũng cần dựa trên những cơ sở xác định tuy nhiên bạn có quyền đưa thêm những nhận định của cá nhân bạn về ưu và nhược điểm của vấn đề bạn đang đề cập tới.
Giải thích:Điều mà bạn nhất thiết phải làm khi gặp dạng bài giải thích là phải chỉ ra rõ ràng nguồn gốc của tài liệu mà bạn cần giải thích. Cách tốt nhất để làm dạng bài này là trả lời câu hỏi: “như thế nào và vì sao”, dung hòa những sự khác biệt trong suy nghĩ và kết quả của các thử nghiệm thực tế, và nêu nguyên do ở những chỗ cần thiết. Mục đích là nêu rõ nguyên nhân dẫn đến cái mà bạn đang phải xem xét, nghiên cứu.
Trình bày:Một câu hỏi yêu cầu bạn trình bày thường đòi hỏi bạn phải giải thích và làm rõ câu trả lời của bạn đối với một vấn đề bằng cách đưa ra những dẫn chứng, tranh ảnh, biểu đồ, hay những ví dụ có cơ sở.
Làm sáng tỏ:Dạng câu hỏi này cũng tương tự với dạng câu hỏi yêu cầu bạn phải giải thích một vấn đề nào đó. Bạn có nhiệm vụ phiên dich, minh họa, giải quyết hay nhận xét về một vấn đề và thường là đưa ra những đánh giá và phản ứng của bạn đối với điều ấy.
Bào chữa, biện hộ:Khi bạn được yêu cầu bào chữa, biện luận cho một cái gì đó, bạn cần phải chứng minh hoặc chỉ ra những cơ sở xác đáng cho nhận định của mình. Trong dạng câu hỏi này, những chứng cớ cần được trình bày sao cho thật thuyết phục.
Thống kê:Thống kê cũng giống với liệt kê. Với dạng bài này, nhiệm vụ của bạn là nêu ra một dãy các mục, hay trình bày thành một bảng. Bạn cần phải trả lời theo một hình thức thật chuẩn.
Thảo những nét chính:Câu trả lời cho dạng đề bài này là miêu tả một cách có tổ chức. Bạn đưa ra các ý chính và những tài liệu bổ sung cần thiết, bỏ qua những chi tiết nhỏ, và trình bày các ý theo một bố cục hợp lí hoặc phân loại các ý.
Chứng minh:Dạng bài này yêu cầu bạn phải kiểm tra, xác minh xem một điều gì có đúng hay không. Trong những bài tập như thế này, bạn cần gây dựng ý kiến của mình dựa trên sự chắc chắn bằng cách đánh giá và thuật lại những kinh nghiệm thực tiễn, hoặc bằng những suy luận lôgic.
Liên hệ:Nếu đề bài yêu càu bạn chỉ ra mối liên quan hay liên hệ, câu trả lời của bạn cần phải nhấn mạnh vào sự kết nối và cần được viết với giọng trần thuật.
Xem lại:Một bài dạng này có nghĩa là bạn phải kiểm tra một cái gì đó hết sức kĩ lưỡng. Bạn nên phân tích và đánh giá một cách ngắn gọn thành một dãy các ý được sắp xếp dựa trên các ý chính của vấn đề.
Phát biểu:Với những câu hỏi ngay lập tức yêu cầu bạn phân loại, nêu, phát biểu hay trình bày, bạn cần thể hiện những ý chính một cách ngắn gọn, với giọng văn trần thuật. Bạn có thể bỏ qua các chi tiết cụ thể, ví dụ minh họa.
Tóm tắt:Khi bạn được yêu cầu tóm tắt hay trình bày một cách vắn tắt, bạn phải trình bày các ý chính một cách thật sự cô đọng. Bạn nhất thiết phải bỏ qua các chi tiết cụ thể, ví dụ minh họa và sự kĩ lưỡng quá mức.
Mô tả sự phát triển:Nếu bạn được yêu cầu mô tả sự phát triển của một cái gì đó, bạn phải chỉ ra chuỗi những bước phát triển, sự hình thành của cái đó ngay từ lúc ban đầu. Việc tràn thuật như vậy có thể sẽ cần tới sự tìm tòi và suy luận.

KIỂM TRA VIẾT


Trước khi đặt bút làm bài
Bố trí thời gian
để trả lời tất cả các câu hỏi và có thời gian quay lẹi kiểm tra và chỉnh sửa

  • Nếu bạn phải trả lời sáu câu hỏi trong vòng sáu mươi phút, bạn chỉ được cho phép mình làm mỗi câu trong vòng bảy phút
  • Nếu những câu hỏi phức tạp, hãy đánh dấu ưu tiên cho chúng trong lúc phân bố thời gian
  • Khi hết thời gian cho một câu hỏi, hãy ngừng viết, để cách ra, và tiếp tục với câu hỏi sau. Câu trả lời dang dở sẽ được hoàn thành trong khoảg thời gian bạn dành để xem lại bài
  • Sáu câu trả lời dang dở vẫn sẽ có lợi hơn là chỉ có ba câu hoàn tất
Đọc trước tất cả các câu hỏi để xem bạn có thể có những cách giải quyết nào
  • Chú ý đến cách mà câu hỏi được đặt ra, hoăc tới những hướng dẫn, hoặc những từ như là “so sánh”, “đối chiếu”, “bình luận” ..v.v… Xem định nghĩa của những khái niệm này trong mục “Thuật ngữ trong bài luận”
  • Có một vài câu hỏi mà câu trả lời sẽ đến với bạn ngay lập tức
Vạch ra những ý chính,
trong khi chúng còn rất rõ trong đầu bạn. Nếu không, những ý này có thể bị cản lại (hoặc không sẵn sàng để sử dụng) khi bạn cần phải viết chúng ra. Như vậy bạn sẽ không phải ngồi cắn bút hay hoang mang (sự hồi hộp chính là cảm giác khi bạn lo sợ vì bị cắt ngang)
Trước khi trả lời một câu hỏi, hãy cố thử trình bày chúng theo ngôn ngữ của bạn
  • Bây giờ hãy so sánh những gì bạn nghĩ với bản gốc
    Chúng có cùng mang một ý nghĩa hay không? Nếu không thì có nghĩa là bạn đã hiểu sai câu hỏi. Bạn sẽ phải ngạc nhiên khi mà chúng thường không trùng khớp với nhau.
Nghĩ kĩ trước khi bạn viết:
Vạch ra các ý chính cho mỗi câu trả lời
Đánh số các ý theo đúng thứ tự mà bạn sẽ trình bày

  • Đi thẳng vào vấn đềNêu ý chính của bạn ngay từ câu đầu tiên
    Sử dụng đoạn văn đầu tiên để đưa ra một cái nhìn tổng quát cho toàn bài luận của bạn
    Sử dụng những đoạn còn lại để làm rõ hơn những ý chính mà bạn đã nêu ở trên
    Củng cố những ý của bạn với các thông tin cụ thể, ví dụ, hoặc những trích dẫn từ sách vở của bạn
  • Thầy cô thường bị thuyết phục bởi sự cô đọng, hoàn tất và rõ ràng của một bài làm được bố cục thích hợp
  • Nếu bạn cứ viết với hi vọng những gì mình đang viết có thể đúng là một sự lãng phí thời gian và thường vô ích
  • Việc biết chút ít và trình bày cái điều ít ỏi ấy một cách thành công, rốt cuộc lại còn tốt hơn là biết nhiều mà trình bày nghèo nàn – khi được thầy cô chấm
Viết và trả lời câu hỏi
Bắt đầu bằng một câu mang sức nặng để chỉ rõ ý chính của bài luận.
Tiếp tục đoạn văn mở đầu này bằng việc nêu ra những điểm mấu chốt
Phát triển những nhận định của bạn
  • Bắt đầu mỗi đọan văn với một ý chính đã nêu ở mở bài
  • Phát triển mỗi ýthành một đoạn văn hoàn chỉnh
  • Sử dụng những từ nốiđể liệt kê và nối các ý lại với nhau
  • Chú ý đến thời gian cách sắp xếp và bố trí
  • Tránh sử dụng những sự khẳng định quá mạnhkhi cần; một sự khăng định quá chắc chắn và mạnh mẽ là biểu hiện của sự can đảm, là dấu hiệu của một người có học
  • Hãy kiểm tra lại câu trả lời nếu bạn cảm thấy không chắc chắn
    Sẽ tốt hơn nếu như bạn viết “vào cuối thế kỷ 19” chứ không phải “vao` nam1894” khi bạn không nhớ thật chính xác nếu đó là năm 1884 hay 1984. Trong nhiều trường hợp, một khoảng thời gian tương đối đã là quá đủ, bởi vì, đáng tiếc thay 1894 là chính xác, nhưng có thể bạn lại đang nhầm và như vậy thì chắc chắn bạn sẽ bị trừ điểm.
Tóm tắt lại trong khổ kết của bạnNhắc lại ý quan trọng nhất của cả bài và giải thích vì sao nó lại quan trọng đến vậy.
Xem lại
Hoàn thành nốt những câu trả lời còn đang dang dở, nhưng phải bố trí đủ thời gian để xem lại tất cả các câu còn lại
Xem lại, chỉnh sửa các lỗi chính tả, nhưng câu văn chưa đầy đủ, những từ còn để trống, những phần ngày tháng, thời gian, số liệu mà bạn nhầm.
Không đủ thời gian?
Vạch ra các ý chính và chép lại chúng vào bài kiểm tra

KIỂM TRA VẤN ĐÁP


Bài thi vấn đáp là một dịp để bạn thể hiện những kiến thức bạn có, cách trình bày/kĩ năng diễn thuyết, cũng như là khả năng giao tiếp của bạn.
Đó cũng là sự luyện tập rất tốt cho những lần phỏng vấn việc làm sau này của bạn
Bài kiểm tra có thể diễn ra một cách nghiêm trang hay có phần thoải mái, nhưng bạn cần coi tất cả các bài thi vấn đáp là rất nghiêm túc để tạo ấn tượng tốt.
Đối với cả hai loại, bạn cần thật chú ý lắng nghe câu hỏi và trả lời mạch lạc đúng câu hỏi.
Những bài thi chuẩn theo một loạt những câu hỏi đã được soạn trước.
Phương thức đánh giá thường được bố trí theo kiểu đúng/sai, và mang tính cạnh tranh cao.
Với loại kiểm tra này, bạn nên hỏi ý kiến trước nếu bạn muôn đưa thêmvào những thông tin liên quan hay đã được kiểm chứng.
Những bài thi có phần thoải mái, thân mật, những câu hỏi thường mở hơn và câu trả lời của bạn có thể dài hơn, và những đánh giá bạn đưa ra có thể chủ quan hơn. Câu trả lời thương không hoàn toàn chính xác(đúng hoặc sai), và giá trị của câu trả lời sẽ được nâng lên nếu bạn đưa ra được phương hướng giải quyết, cũng như là một chút những giao tiếp ngoài lề giữa ban giám khảo và thí sinh.
Có ba yếu tố để có được một bài thi vấn đáp hoàn chỉnh
Chuẩn bị
Hỏi thầy cô của bạn, bài thi gồm những phần nào
Học. Nếu bạn không học thì bạn sẽ không thể làm tốt được
Xem hướng dẫn “Chuẩn bị cho bài kiểm tra” trong trang web này
Xem hướng dẫn “Dự đoán nội dung của bài kiểm tra” trong trang web này
Viết ra những câu hỏi bạn mong là sẽ có
Thảo luận với những người trong nghề hoặc đã từng thi
Tập trả lời với các bạn cùng lớp
Tập trả lời trước gương theo đúng cách mà bạn định trả lời khi đi thi, để xem xem cách ứng xử như vậy đã được chưa
Ghi nhớ rõ ngày thi, thời gian địa điểm,
kiểm tra lại tất cả những thông tin này với người hướng dẫn
Nếu bạn sử dụng máy tính, máy chiếu, hay các phương tiện truyền thông tin,
luyện tập với các dụng cụ ấy trước ngày thi, và kiểm tra lại khoảng trước một tiếng trong ngày thi nếu có thể.
Bài thi
Hãy ăn mặc và ứng xử thật lành nghề.Tạo một ấn tượng tốt.
Ăn mặc đẹp và phù hợp, tắt máy di động hoặc máy nhắn tin
Đến sớm một chútđể có thể giải quyết những vấn đề mới phát sinh, nhưng phải đợi đến đúng giờ của cuộc hẹn thì mới vào.
Đây là lúc để tập trung thư giãn chứ không phải là nhồi nhét hay cố xem lại.
Khi bài thi bắt đầu ngay phút mà bạn bước vào:
Ngay lập tức giới thiệu bạn là ai
Tập trung tối đa theo người hướng dẫn viên, hãy tỏ ra hững thú và cười tươi!
Giữ một thái độ tốt và tăng cường giao tiếp bằng mắt
Nếu có những tác nhân gây sao nhãng (tiếng ồn, …) bạn có thể đề cập tới sự sao nhãng hay hồi hộp của mình
Luôn tập trung trong suốt buổi phỏng vấn
Hãy là một người biết lắng nghe và trả lời thật thông minh
Đừng nói luyên thuyên nếu như bạn không biết câu trả lời
Trình bày rõ ràng rằng bạn không có câu trả lời và hỏi xem bạn có thể vạch ra những ý chính để trả lời, để giải quyết vấn đề, hoặc cách thức mà bạn định thực hiện được không.
Luôn giữ bình tĩnh và tự tinNếu bạn cảm thấy buổi phỏng vấn không tốt. Có thể là người phỏng vấn đang thử bạn đó thôi.
Hãy trả lời các câu hỏi nhiều hơn là chỉ nói “có” hoặc “không”
Nhấn mạnh vào phần tích cực chứ không phải tiêu cực
Sử dụng hai hoặc ba ý hay ví dụ để thể hiện những hiểu biết của bạn
Chú ý đến những tín hiệu báo buổi phỏng vấn sắp kết thúc (chẳng hạn như người phỏng vấn nhìn đồng hồ, kéo ghế ra đằng sau, hoặc hoàn tất một loạt các câu hỏi)
Hỏi xem bạn có thể trả lời thêm để được đánh giá tốt hơn hay không
Cám ơn người hướng dẫn
Tiếp theo
Tóm tắt lại những gì bạn đã thể hiện; bạn làm tốt và không tốt ở chỗ nào
Ghi chép lại tất cả
Chú ý xem bạn có thể làm gì để lần sau sẽ tốt hơn
Chú ý xem có một “sự kiện” nào đặc biệt trong lúc phỏng vấn hay không
Nếu bạn có câu hỏi hay nhận xét về tài liệu hoặc cách trình bày của bạn, đừng chần chừ, hãy nói cho người hướng dẫn của bạn. Đừng thử thách thầy cô, mà hãy cố gắng nắm rõ cách trình bày của bạn.
Nếu bạn có bất kì một thắc mắc nào về sự đánh giá không hợp lí sau khi đã nói với thầy cô, hãy trao đổi với trung tâm tư vấn hay những người có vị thế cao hơn trong trường, hoặc cơ sở đó. 

DẠNG BÀI KIỂM TRA ĐƯỢC MỞ SÁCH VỞ


Trong một bài kiểm tra mà bạn được sử dụng sách vở bạn sẽ được đánh giá dựa trên những gì bạn hiểu chứ không phải là khả năng ghi nhớ
  • Áp dụng sách vở vào những tình huống mới
  • Đánh giá các yếu tố và sự liên quan giữa chúng
  • Biết tổng hợp hoặc bố trí các thông tin bạn có được
  • Sử dụng các tài liệu của bạn để đánh giá một nhận định hay một vấn đề nào đó
Sử dụng tất cả các nguồn thông tin (sách, vở ghi, …) mà thầy cô cho phép.
Bạn có thể làm bài ở lớp hay mang về nhà
với những câu hỏi bạn đã hoặc chưa từng gặp trước bài kiểm tra
Đừng đánh giá thấp sự chuẩn bị trước cho một bài kiểm tra được mở tài liệu: bạn bị hạn chế về thời gian, vì vậy mà chìa khóa cho việc đạt hiệu quả là bạn phải sắp xếp cho thật hợp lí để có thể nhanh chóng tìm thấy những dữ liệu, lời trích dẫn, ví dụ, và/hoặc những lập luận bạn cần dùng tới trong khi làm bài.
Chuẩn bị
  • Đều đặn
    làm bài và đọc sách trong các buổi học ở trên lớp
  • Chuẩn bị một cách ngắn gọn,
    những ghi chép chính xác về những khái niệm và ý chính sẽ có trong bài kiểm tra
  • Chọn lựa thật cẩn thận,
    những gì bạn dự định sẽ mang vào phòng kiểm tra và chỉ rõ ra những gì bạn không cần mang vào
  • Mang theo cả những bài luận mà bạn tự viết về các thông tin,
    đó chính là cơ sở cho các lập luận của bạn,
    và chứng tỏ rằng bạn đã từng nghĩ đến những vấn đề đó trước giờ kiểm tra.
  • Thử dự đóan trước đề bài với những câu hỏi mẫu, nhưng không phải là những câu trả lời mẫu.
    Thử thách chính mình bằng cách xem bạn có thể trả lời những câu hỏi đó hay không,
    và bạn sẽ cần phải có những phương án lựa chọn ra sao và bạn cần quan tâm tới những tài liệu nào.
Bố trí những tài liệu tham khảo của bạn, “cuốn sách mở” của bạn
Bố trí sao cho các tài liệu đó được đặt ở một vị trí thuận tiện nhất để bạn không phải mất thời gian định vị xem cái bạn đang cần nằm ở đâu
  • Tạo dựng một thói quen cho bản thân với bố cục và cách trình bày của cuốn sách và những tài liệu của bạn
  • Sắp xếp những cuốn sách này cùng với những ghi chép của bạn
    để có thể nhanh chóng lấy ra những thứ cần thiết, những ý chính, các khái niệm, bằng cách chỉ dẫn hoặc ghi số trang của tài liêu vào trong vở.
    (Tạo một tập những bút đánh dấu, giấy nhớ, bảng cấc khái niệm, ..v.v… để đánh dấu những ý chính, đề mục, tóm tắt, chương)
  • Viết những bản tóm tắt ngắn gọn
    về nội dung của từng phần
  • Liệt kê ra những số liệu và công thức một cách riêng biệt để dễ tìm được trong khi làm bài
Làm bài kiểm tra
  • Đọc kĩ câu hỏi để nắm được yêu cầu của đề bài
    Có thể dựa trên những hướng dẫn của chúng tôi trong mục Cách làm bài viết/Các hướng dẫn
  • Thu xếp thời gian sao cho hợp lí nhấtNhanh chóng xem tổng số câu hỏi của bài và ghi rõ xem bạn cần bao lâu cho mỗi câu hỏi.
    Trước tiên, hãy trả lời những câu hỏi mà bạn cảm thấy chắc chắn và/hoặc những câu mà bạn không cần nhiều thời gian để tham khảp các tài liệu
    Làm những câu phức tạp và khó hơn sau
  • Đừng trả lời thừaHướng tới việc có những câu trả lời đúng đắn, chính xác, dựa trên những bằng chứng đích thực.
Sử dụng dẫn chứng
  • Để trình bày một ý nào đó
  • Để chứng minh rằng bạn có tận dụng lợi ích của việc được mở tài liệu
  • Vì bạn không thể trình bày tốt hơn thế
Các dẫn chứng có thể rất ngắnBa hay bốn từ thôi cũng sẽ rất hiệu quả nếu nó thích hợp với câu văn của bạn
Chỉ rõ bạn lấy dẫn chứng từ đâucũng sẽ quan trọng không kém việc bạn đưa ra lời trích dẫn
Phải chú ý để không dẫn chứng quá nhiềuĐây là bài viết của bạn, là những lí luận của bạn; trích dẫn quá nhiều sẽ làm giảm chất lượng chính kiến của bạn

NHỮNG DẠNG BÀI KIỂM TRA BAO GỒM CÁC CÂU HỎI NGẮN GỌN


Mục đích chính của người ra đề có những câu trả lời ngắn gọn là để có thể kiểm tra được tòan bộ bài học
Đi qua toàn bộ những ghi chép của bạn và bắt đầu đọc:
  • Chuẩn bị cho bài kiểm trabằng cách học từ những bản tóm tắt mà ở đó các thông tin đều được cô đọng xúc tích trong một khoảng diện tích nhỏ. Cố gắng phân loại các tài liệu của bạn
  • Dùng những gợi ý ngữ pháptrong phạm vi một mệnh đề để có được câu trả lời chính xác
  • Nếu bạn có thể nghĩ ra nhiều đáp án khác nhaucho một ô trống hay một câu hỏi cần được trả lời ngắn gọn, hãy nói với thầy cô. Thầy cô có thể sẽ cho bạn một vài gợi ý nho nhỏ để bạn có thể trả lời chính xác và ngắn gọn nhất
  • Hãy trình bày câu trả lời của bạn thật đơn giản, thành những câu thật vắn tắt.Gói gọn được càng nhiều ý trong một câu văn sẽ tốt hơn là viết cả một bài dài. 

CÁC BÀI THI TRẮC NGHIỆM


Những câu hỏi trắc nghiệm thường bao gồm một mệnh đề,
hay một phần của một mệnh đề cùng với ba đến năm phương án để bạn lựa chọn

Cách thức làm dạng bài này
  • Đọc thật kĩ hướng dẫn
    Để biết xem mỗi câu hỏi chỉ có một hay hai phương án trả lời đúng
    Để biết xem bạn có bị trừ điểm nếu đoán hay không
    Để biết xem bạn có bao lâu để hoàn thành(điều này sẽ ảnh hưởng tới cách thức làm bài của bạn)
  • Đọc trước toàn bộ bài kiểm tra
    Đọc thật nhanh qua toàn bộ và làm những câu dễ trước
    Đánh dấu những câu mà bạn cho rằng theo một cách nào đó thì bạn có thể trả lời chính xác được câu hỏi đó
  • Đọc lại toàn bộ bài kiểm tra lần thứ hai và trả lời những câu hỏi khó hơn
    Bạn có thể thu thập được một số gợi ý từ lần đọc trước, hoặc cảm thấy thoải mái hơn trong phòng thi
  • Nếu có thời gian, hãy đọc lại toàn bộ câu hỏi và câu trả lời
    Rất có thể bạn đã hiểu sai ý của đề bài từ lần đọc trước
Các phương án trả lời
Tăng cường những lợi thế của bạn, suy nghĩ thật thấu đáo

Nắm chắc các phương án, đọc kĩ phần gốc của từ, và thử trả lời
Chọn phương án gần nhất với câu trả lời của bạn
Đọc từ gốc với từng phương ánCoi mỗi phương án chọn lựa là một câu hỏi đúng/sai và nhiệm vụ của bạn là phải chỉ ra đâu là câu đúng
Cách để trả lời những câu hỏi khó
  • Loại trừ những phương án mà bạn biết là saiNếu được phép, bạn đánh dấu chỗ sai hay bổ sung những phần cần thiết vào phương án đó để chỉ rõ vì sao nó sai
  • Hãy kiểm tra tính đúng/sai của mỗi phương ánBằng cách này, bạn có thể giảm bớt các lựa chọn của bạn và tiến đến lựa chọn chính xác nhất
  • Những phương án mà về mặt ngữ pháp không phù hợp với ngữ cảnh của câu gốc trong đề bài
  • Những phương án mà bạn cảm thấy hoàn toàn mới lạ đói với bạn
  • Những phương án bao gồm những từ phủ định hay mang tính tuyệt đối
    Cố thay thế những tư với ý tuyệt đối đó bằng các từ có tính chất hạn chế, chẳng hạn như thỉnh thoảng thay thế cho luôn luôn, hay thử xem một vài người nhất định có thể thay thế cho mọi người hay không, và từ đó, bạn có thể loại bớt những đáp án đó.
  • “Tất cả những ý trên”Nếu bạn thấy có tời ba phương án có vẻ đúng thì tất cả những ý trên đều có khả năng là đáp án chính xác.
  • Số các câu trả lờiLoại ra những câu ở trên và dưới để tập trung vào những câu ở giữa
  • Những phương án trông “giông giống”Có lẽ một trong số đó là đáp án chính xác; chọn đáp án tốt nhất nhưng loại ngay những đáp án mang nghĩa giống hệt
  • Hai lần phủ địnhTạo ra một câu khẳng định có chung nghĩa với câu có hai lần phủ định rồi xem xét nó
  • Những phương án ngược nhauNếu hai phương án mà hoàn toàn trái ngược nhau, có lẽ mọt trong hai phương án đó là đáp án chính xác
  • Ưu tiên những phương án có những từ hạn địnhKết quả sẽ dài hơn, bao gồm nhiều yếu tố thích hợp hơn cho một câu trả lời
  • Nếu như cả hai đáp án đều có vẻ đúngSo sánh xem chúng khác nhau ở điểm gì
    Rồi dựa vào câu gốc ở đề bài để xem phương án nào phù hợp hơn
Đoán
  • Luôn đoán nếu không bị trừ điểm khi đoán hoặc loại trừ các khả năng
  • Đừng đoán nếu bạn bị trừ điểmvà nếu bạn không có một cơ sở nào cho chọn lựa của bạn
  • Thay đổi đáp án đầu tiên của bạnchỉ khi bạn đã chắc chắn, hoặc có những gợi ý nào trong bài chỉ ra rằng việc bạn thay đổi là đúng đắn
Nhớ rằng bạn đang cần tìm đáp án thích hợp nhất,chứ không chỉ là đáp án đúng, không phải là đáp án luôn đúng trong mọi trường hợp, mà không có ngoại lệ

DẠNG BÀI KIỂM TRA TRẢ LỜI CÂU HỎI ĐÚNG SAI


Tất cả các vế của một phương án đúng đều phải đúngChỉ cần một vế của phương án ấy sai
thì toàn bộ phương án ấy là sai cho dù trong đó có rất nhiều vế đúng
Hãy rất chú ý tới những mệnh đề phủ định, hạn định, vô điều kiện, hoặc gồm rất nhiều vế
Những mệnh đề phủ định dễ gây nhầm lẫnNếu như trong câu có những từ mang nghĩa phủ định như: ” không, không thể”
Bỏ qua phần phủ định và đọc những gì còn lại
Quyết định xem câu đó là đúng hay sai
Nếu nó đúng, thì điều ngược lại với nó, hay phủ định với nó thường sai
Những từ hạn định là những từ giới hạn hay mở ra một nhận định chungNhững từ như:” thỉnh thoảng, đôi khi, thông thường, nói chung” mở ra khả năng về một mệnh đề chính xác, tạo ra một lời tuyên bố vừa phải, dễ dàng thể hiện sự thật, và thường là dấu hiệu của một mệnh đề đúng
Những từ mang ý tuyệt đối sẽ giới hạn các khả năng“Không, không bao giờ, luôn luôn, tất cả, toàn bộ, chỉ” chỉ ra rằng mệnh đề hay ý đó phải chính xác đến 100%, vì vậy đây thường là một mệnh đề sai.
Những câu dài thường bao gồm một nhóm các từ được phân cách bởi các dấu câuChú ý tới “sự thật” của từng vế một
Chỉ có một vế sai thôi, thì câu đó vẫn phải được đánh dấu “sai”
Đoán
Thường thì những bài kiểm tra đúng/sai có nhiều câu đúng hơn.
Bạn có đến hơn 50% trả lời chính xác nếu bạn chọn đáp án đúng. Tuy nhiên, thầy cô của bạn lại sẵn sàng cho nhiều câu sai hơn câu đúng. Xem lại những bài kiểm tra đã làm trước đó để xem xem cách ra đề của thầy cô ra sao.

MỘT VÀI MẸO NHỎ ĐỂ BẠN CÓ THỂ LÀM TỐT HƠN BÀI KIỂM TRA


Khi bạn làm bài kiểm trabạn đang cố gắng chứng minh rằng bạn có thể hiểu bài học và làm một số dạng bài tập nhất định
Ví dụ về một số dạng bài tập mang tính khách quan, như bài tập đúng sai, trắc nghiệm, điền vào chỗ trống
Ví dụ về một số dạng bài tập mang tính chủ quan, như những câu trả lời ngắn gọn, những bài luận, thi vấn đáp
Nếu bạn có bất cứ một nghi ngờ nào về sự công bằng của các bài thi, hay khả năng xác định chính xác năng lực của bạn qua các bài kiểm tra, bạn nên nói chuyện với những người làm công tác cố vấn học tập trong trường bạn

Những gợi ý này sẽ giúp bạn tránh những sai lầm do tính chủ quan

Chuẩn bị

  • Chú ý xem xét kết quả của những bài kiểm tra gần đây của bạn Mỗi bài kiểm tra như vậy lại góp phần giúp bạn có thể dễ dàng đương đầu với bài kiểm tra sau hơn
    Dùng chính những bài kiểm tra đã có của bạn để ôn tập cho bài kiêm tra cuối cùng
  • Đến sớm hôm có giờ kiểm traMang theo tất cả những đồ dùng bạn cần như là bút chì, bút bi, máy tính, từ điển và đồng hồ
    Như vậy bạn sẽ có thể hoàn toàn tập trung vào bài kiểm tra
  • Luôn tạo cho mình một tâm thế thoải mái nhưng phải cảnh giác Chọn một chỗ ngồi thích hợp và đảm bảo rằng bạn có đủ chỗ để làm việc và có thể cảm thấy thoải mái, nhưng đừng chểnh mảng
  • Giữ cho mình được thoải mái và tự tinNhắc nhở bản thân là bạn đã chuẩn bị rất kĩ càng và sẽ làm rất tốt. Nếu bạn thấy mình đang lo lắng, hãy hít thật sâu, thở thật mạnh để lấy lại thế cân bằng
    Đừng nói chuyện với mọi người xung quanh về bài kiểm tra vì sự lo lắng là một trạng thái có thể bị lây nhiễm

Làm bài thi

  • Đọc kĩ hướng dẫn của đề bài
    Điều này có vẻ là đương nhiên, nhưng nó sẽ giúp bạn khắc phục được những sai lầm do không cẩn thận
    Nếu có thời gian, hãy nhanh chóng lướt qua toàn bài kiểm tra để có một cái nhìn tổng quát
    Nhận biết những phần quan trọng, vạch ra thật ngắn gọn những ý chính
  • Trả lời các câu hỏi theo cách khoa học nhất
  • Trước tiên là những câu hỏi dễ
    để tạo cảm giác tự tin, để ngay lập tức ghi được điểm, và định hướng cho bản thân về vốn từ, các khái niệm và những kiến thức bạn đã có (việc này có thể giúp bạn tìm ra mối liên quan với những câu hỏi khó hơn)
    Sau đó là đến những câu hỏi khó hoặc những câu được nhiều điểm nhất Với dạng bài kiểm tra mang tính chất khách quan, trước tiên, loại trừ những đáp án mà bạn biết là sai, hoặc chắc chắn là sai, không phù hợp, hoặc là hai đáp án rất giống nhau và cả hai đều không thể đúng được
    Với dạng câu hỏi mang tính chủ quan, vạch ra những ý chính, và sắp xếp những ý đó theo một trình tự phù hợp nhất
  • Xem lại Hãy kiềm chế ý muốn được rời khỏi phòng thi ngay khi bạn đã trả lời hết các câu hỏi
    Xem lại bài thi để đảm bảo rằng bạn đã trả lời hết tất cả các câu hỏi trong bài, không đánh dấu nhầm trong bài làm của bạn, hay làm sai một vài chỗ đơn giản
    Đọc lại bài luận của bạn để có thể phát hiện ra các lỗi chính tả, ngữ pháp, dấu câu ..v.v…
    Quyết định xem những cách thức nào phù hợp với bạn và bám lấy chúng
    Chỉ ra những cách không hiệu quả và thay thế chúng 

CHUẨN BỊ KHẲN CẤP CHO BÀI KIỂM TRA


Tiếp cận công đọan nhồi nhét một cách có hệ thống nhất có thể
  • Xem trước tất cả những tài liệu mà bạn cần phải học
  • Hãy biết chọn lựa: lướt qua tất cả các chương để nắm được ý chính
  • Tập trung vào các ý chính
Bắt đầu với 5 tờ giấy
  1. Chọn ra 5 ý chính hoặc chủ đề chính sẽ xuất hiện trong bài kiểm tra
    Viết tên ý chính vào phía trên của mỗi tờ giấy
    Chỉ sử sụng những từ quan trọng hoặc những mệnh đề ngắn gọn
  2. Hãy viết theo cách mà bạn hiểu, cách giải thích, định nghĩa, câu trả lời ..v.v…
    hoặc một vài dòng về nội dung chính đó
    ĐỪNG giở sách vở hay tài liệu của bạn
  3. So sánh đáp án của bạn ở phần (2)
    với tài liệu (sách và vở ghi)
  4. Biên soạn hoặc viết lại những hiểu biết của bạn về từng chủ đề dựa theo những tài liệu mà bạn đã đọc
  5. Đánh số từng trang những tài liệu mà bạn có từ 1-5 theo thứ tự giảm dần của mức độ quan trọng; 1= quan trọng nhất
  6. Làm theo các bước trên với hai phần bài nữa nếu bạn có thời gian
  7. Và thay vì đánh số từ 1-5, bạn hãy đánh số từ 1-7
  8. Lại làm theo các bước trên với một hoặc hai phần bài nữa cho tới khi
    bạn có tổng cộng 9 phần
    Làm theo mức
    độ thoải mái của bạn,
    chỉ thêm các vấn đề nếu thấy thực sự cần thiết.
  9. Cố gắng đừng vượt quá 9 phần;
    tập trung vào những gì quan trọng nhất
  10. Xem qua vào hôm mà bạn sẽ kiểm tra,nhưng cố gắng thật thoải mái
    Xem thêm : 10 cách để có thể làm bài kiểm tra một cách tốt nhất 

NHỒI NHÉT



Sự nhồi nhét chỉ có ích vào những lúc gấp gáp;nó hoàn toàn là không tốt cho việc học tập lâu dài
Xem thêm: Chuẩn bị khẩn cấp cho bài kiểm tra
để có thêm sự lựa chọn và tiếp cận công đọan nhồi nhét một cách có hệ thống nhất có thể
Các cách nhồi nhét gồm có:
  • Xem trước tất cả những tài liệu mà bạn cần phải học
  • Hãy biết chọn lựa: lướt qua tất cả các chương để nắm được ý chính
  • Tập trung vào việc học và ôn luyện các ý chính đó
  • Đừng đọc những đoạn mà bạn sẽ không có thời gian xem lại 

SẮP XẾP KẾ HOẠCH ÔN TẬP


  • Bắt đầu ôn tập sớmNhư vậy thì não bộ của bạn sẽ có điều kiện để làm quen với các thông tin
  • Dành ra một khoảng thời gian ngắn mỗi ngày để ôn tậpNó sẽ giúp bạn dễ dàng hơn khi phải tập trung ôn tập vào những ngày sát khi thi.
  • Hãy đọc nội dung bài học trước buổi họcVà bạn sẽ có thể nhận ra được những điều quan trọng mà thầy cô đang nhấn mạnh vì bạn đã ít nhiều biết tới nó.
  • Ngay sau buổi học hãy xem lại bài vởBạn sẽ tìm ra những phần mà bạn chưa hiểu ngay khi mà tất cả bài học đang còn rất mới và rõ nét trong đầu bạn-cũng như trong đầu các bạn bạn. Nếu bạn xem lại bài ngay lập tức thì bạn có thể làm sáng tỏ những khúc mắc của mình bằng cách hỏi các bạn.
  • Ôn tập theo nhómBạn sẽ có điều kiện để hoàn thiện cả những phần quan trọng mà nếu học một mình thì rất có thể bạn đã bỏ qua.
  • Thu xếp một buổi tổng ôn tập vào lúc nào đó sớm một chút để nếu cần thì bạn có thể ghé vào hỏi các thầy cô của bạn khi họ còn đang ở trường
  • Chia nhỏ những gì bạn phải học thành từng phần mà bạn có thể cáng đáng được,
    đặc biệt là trong những lần tổng ôn tập ngay trước kì kiểm tra
    Học ba tiếng buổi sáng rồi lại ba tiếng buổi tối sẽ hiệu quả hơn là bạn ngồi học liền một mạch những sáu tiếng.
    Học tập vào lúc tinh thần bạn đang bị suy nhược là một sự lãng phí thời gian.
  • Bao gồm những thông tin được chỉnh sửa từ 

VƯỢT QUA SỰ LO LẮNG KHI KIỂM TRA


Trong bài kiểm tra, tuy ở những cấp độ khác nhau hầu hết hoc sinh, sinh viên đều cảm thấy hồi hộp.Tuy nhiên, một khi mà sự hồi hộp ấy ảnh hưởng tới chất lượng của bài kiểm tra thì nó đã trở thành một vấn đề.
Sự chuẩn bị nói chung/gây dựng lòng tự tinHãy đánh giá vị thế và những khả năng của bạn
Thầy cô có thể giúp đỡ bạn trong lĩnh vực này, hoặc bạn cũng có thể làm theo những hướng dẫn của chúng tôi trong mục này:
  • Phát triển tốt những thói quen trong học tập và các chiến thuật
    (đây là link đến những chỉ dẫn của chúng tôi)
  • Quản lí thời gian
    (đối phó với sự trì hoãn, mất tập trung và sao nhãng)
  • Sắp xếp tài liệu sao cho thích hợp nhất để đọc và học
    Hãy làm từng bước một để có thể đặt ra một chiến thuật, đừng quá đà
  • Những áp lực từ bên ngoài
    Kết quả của sự thất bại/ thành công (điểm số, việc bạn trượt hay đỗ), áp lực từ bạn bè, sự ganh đua ..v.v…
  • Hãy xem lại xem bạn đã làm bài kiểm tra như thế nào trong thời gian qua
    để có thể phát huy và học từ những sai sót của chính mình.
Những chuẩn bị cho bài kiểm tra để giải tỏa sự lo âu
  • Hướng về bài kiểm tra với sự tự tin
    Hãy tìm mọi cách có thể để cá nhân hóa thành công: khả năng quan sát, tính logic, tự nói chuyện với bản thân, luyện tập, làm việc theo nhóm, ghi chép..v.v…
    Hãy coi bài kiểm tra là nơi để bạn chứng tỏ bạn đã học nhiều như thế nào và để bạn có thể nhận được một phần thưởng cho công sức mà bạn đã bỏ ra.
  • Hãy sẵn sàng!
    Học thật kĩ bài học của bạn và xem xem bài học nào là cần thiết nhất cho bài kiểm tra. Sử dụng bản liệt kê các thứ cần kiểm tra.
  • Chọn một tư thế thoải mái nhất để làm bài kiểm tra
    Ánh sáng vừa đủ và ít bị mất tập trung nhất
  • Cho phép mình được thoải mái về thời gian,
    đặc biệt là để làm những gì bạn cần phải làm trước khi bắt tay vào bài kiểm tra nhưng vẫn phải đến chỗ làm bài kiểm tra sớm hơn một chút
  • Tránh phải nhồi nhét ngay trước khi kiểm tra
  • Cố gắng tập trung một cách thoải mái
    Không nên nói chuyện với các học sinh chưa chuẩn bị bài học, những học sinh tỏ thái độ không hay, hoặc những học sinh làm bạn sao nhãng sự chuẩn bị của mình
  • Bạn có thể làm cho đầu óc được nhanh nhẹn hơn
    bằng cách luyện tập thể thao
  • Phải ngủ thật ngon
    vào đêm trước ngày kiểm tra
  • Không được để đói bụng mà đi làm bài kiểm tra
  • Hoa quả tươi va rau xanh là một cách hữu hiệu để giải tỏa lo lắng
    Những thức ăn gây căng thẳng gồm những thức ăn được làm sẵn, các chất hóa học làm ngọt, nước ngọt có ga, sôcôla, trứng, những đồ ăn nhiều dầu mỡ, thịt lợn, thịt đỏ, đường, những sản phẩm làm từ bột mì, bim bim, những thức ăn chứa nhiều chất bảo quản hoặc nhiều gia vị.
  • Hãy ăn gì đó nhè nhẹ
    để giúp bạn tránh được sự hồi hộp.
  • Tránh những thức ăn chứa nhiều đường (kẹo) vì nó có thể làm cho bạn cảm thấy khó chịu
Trong lúc làm bài
  • Đọc thật kĩ yêu cầu của đề bài
  • Bố trí quỹ thời gian làm bài của bạn sao cho thật hợp lí
  • Thay đổi tư thế để cảm thấy dễ chịu hơn
  • Nếu bạn không nghĩ ra câu trả lời, hãy để đó và chuyển sang câu khác
  • Nếu bạn đang phải làm một bài viết
    mà bạn đột nhiên không nhớ được gì, hayc họn một câu hỏi nào đó và bắt đầu viết, có thể nó sẽ giúp bạn nhớ lại được những gì bạn đã học.
  • Đừng hoảng loạn
    khi thấy mọi người bắt đầu nộp bài, vì có nộp sớm hơn cũng chẳng có ích lợi gì.
Nếu bạn nhận thấy mình đang căng thẳng giữa lúc làm bài thi
  • Hãy thoải mái đi, bạn đang kiểm soát được mọi việc mà
    Hãy hít thật sâu và thở ra thật mạnh
  • Đừng nghĩ tới sự sợ hãi
    Dừng lại, nghĩ về bước tiếp theo và từng bước thực hiện tiếp bài làm của bạn
  • Hãy sử dụng những cách động viên bản thân sao cho thích hợp
    Hãy nhận thấy rằng bạn đã và đang cố gắng hết mình
  • Trừ một số sự hồi hộp
    Nó sẽ như một sự nhắc nhở rằng bạn đang cố gắng hết sức và sẽ giúp bạn có thêm động lực để làm bài
    Tuy nhiên nhớ là phải giữ nó ở trong một mức độ nhất định
  • Bạn phải hiểu hồi hộp cũng là một "thói quen"
    và bạn cần phải luyện tập để sử dụng nó như một phương tiện để đến với thành công.
Sau bài kiểm tra, hãy xem lại xem bạn đã làm bài thế nào
  • Chỉ ra những cách làm nào có hiệu quả và cố giữ vững nó
    Cho dù những điều này có nhỏ nhặt đến đâu thì nó cũng đang giúp bạn đặt những viên gạch nhỏ để tiến tới thành công
  • Chỉ ra những phương thức nào đã không giúp ích được gì cho bạn
  • Tự chúc mừng vì bạn đang đi đúng đường để có thể vượt qua những chướng ngại vật.
Hãy tìm đến những trung tâm dữ liệu ở trường bạn để tìm kiếm sự trợ giúp.
Nếu bạn tự nhận thấy rằng mình có vấn đề với sự lo lắng về bài kiểm tra,
hãy thông báo cho thầy cô của bạn trước khi làm bài kiểm tra (và không phải là chỉ trước có vài phút)
Sẽ có thể có những cách khác để đánh giá năng lực của bạn về môn học đó.

XEM XÉT CÁC CÔNG CỤ ĐỂ KIỂM TRA


  • Lập một bản liệt kê những gì cần kiểm tra
    Nắm rõ những vấn đề gì bạn sẽ phải học cho bài kiểm tra – những công thức, những ý chính, những bài viết mà bạn phải làm. Bản liệt kê này sẽ giúp bạn chia nhỏ những thứ bạn cần học thành những phần được sắp xếp, và có thể xoay xở được, như vậy bạn có thể ôn tập một cách toàn diện ngay cả khi bạn không cảm thấy hứng thú với nó.
  • Tạo những bản tóm tắt và những phần được đánh dấu
    Hãy đánh dấu (xem thêm đánh dấu) những ý quan trọng của bài học và mối liên quan giữa những ý này. Những bản tóm tắt sẽ liệt kê những ý chính theo một hệ thống.
    Sự sáng tạo trong cách trình bày cũng góp phần đơn giản hóa quá trình tiếp thu của bạn.
  • Ghi âm những tài liệu bạn có
    Việc ghi âm một khối lượng vừa phải những tài liệu bạn cần học vào băng sẽ giúp bạn có thể ôn bài ngay trên máy nghe nhạc của bạn. Bạn có thể vừa đi, hoặc ở một nơi không dành cho việc học tập mà vẫn có thể ôn lại những ý chính nhờ chiếc băng này.
  • Làm những tấm thẻ giúp trí nhớ
    Để có thể nhớ các định nghĩa, công thức, một dãy các dữ liệu, hãy viết tiêu đề vào một mặt của tấm thẻ và nội dụng ở mặt bên kia. Những thẻ nhớ này không chỉ giúp bạn luyện khả năng nhận ra những nội dung quan trọng mà còn giúp bạn có thể nhớ được những kiến thức của mình chỉ từ một vài thứ linh tinh. 

DỰ ĐOÁN NỘI DUNG KIỂM TRA


Chú ý đặc biệt đến mọi hướng dẫn về học tậpđó có thể là những tài liệu mà thầy cô phát trước giờ kiểm tra, hoặc ngay từ đầu khóa học! Chẳng hạn như: Những điều chủ chốt, một số chương đặc biệt hoặc một số phần trong một chương ..v.v…
Hỏi thầy cô xem có thể đoán được gì về bài kiểm tranếu họ không muốn nói
Trước kì kiểm tra, hãy đặc biệt chú ýđến những gì thầy cô giảng
Đặt ra một loạt những cấu hỏi theo bạn có thể gặp trong bài kiểm trahãy thử coi mình là người ra đề, rồi lại thử xem bạn có thể trả lời những câu hỏi đó không.
Hãy xem lại những bài kiểm tra trướcmà thầy cô đã chấm cho bạn
Tham khảo từ các bạn họcđể xem có thể đoán trước điều gì về bài kiểm tra
Đặc biệt chú ý đến các gợi ývề cái mà thầy cô có thể hỏi đến, chẳng hạn như khi thầy cô:
  • nói một điều gì hơn một lần
  • viết lên bảng
  • dừng lại để kiểm tra xem bạn ghi chép đến đâu
  • đặt ra câu hỏi cho cả lớp
  • nói rằng: “cái này sẽ xuất hiện trong bài kiểm tra” 

CHUẨN BỊ CHO BÀI KIỂM TRA

Để có thể làm tốt trong bài kiểm tra,
bạn phải trước hết, học thật kĩ các tài liệu liên quan, rồi ôn lại trước khi kiểm tra.
Đây là một vài phương pháp giúp bạn hiểu những tài liệu của bạn hơn:
Học thật kĩ
  • Hãy ghi chép cẩn thận trong giờ giảng của thầy cô và từ sách giáo khoa
    Xem chỉ dẫn ở Ghi chép trong giờ học
    (và Ghi chép từ sách giáo khoa)
  • Ngay sau tiết học hoặc ngay khi về nhà, hãy xem lại những gì bạn đã ghi chép được.
  • Xem qua lại bài trước buổi học sau.
  • Định ra một khoảng thời gian dài hơn vào cuối tuần để ôn lại thật kĩ.
Ôn thật kĩ
  • Ghi chép cẩn thận và chi tiếtNhững gì thầy cô dặn về những vấn đề sẽ xuất hiện trong bài kiểm tra sắp tới
  • Sắp xếp những ghi chép, sách vở và bài tậpTheo thứ tự những gì sẽ gặp trong bài kiểm tra
  • Ước lượngxem bạn cần bao lâu để ôn tập
  • Lập một thời gian biểuChỉ ra khoảng thời gian bạn dành để ôn tập và bạn có những tài liệu gì
  • Tự kiểm tra mình qua các tài liệu
  • Học hết những gì bạn cần trước ngày kiểm tra 

BẢNG TÓM TẮT KHI ĐỌC MỘT BÀI VIẾT



Tóm tắt những gì bạn đã đọc:

TIÊU ĐỀ QUYỂN SÁCH, HAY BÀI BÁO
TÁC GIẢ
THÔNG TIN XUẤT BẢN
CHỦ ĐỀ
Ý CHÍNH, LUẬN ĐIỂM
CÁCH VIẾT: CÁC LUẬN CỨ, DẪN CHỨNG, PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY…
BỐI CẢNH LỊCH SỬ CỦA BÀI VIẾT, HAY VỊ TRÍ CỦA CUÓN SÁCH TRONG VĂN HỌC
TÍNH THUYẾT PHỤC VÀ NHỮNG NHẬN XÉT KHÁC
THÔNG TIN QUAN TRỌNG:
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Thứ Ba, 16 tháng 10, 2012

TỐC ĐỘ ĐỌC VÀ HIỂU


Tốc độ đọc và hiểu

Tốc độ đọc
Mỗi loại tài liệu cho bạn một tốc độ đọc nhất định.Đọc một quyển tiểu thuyết lôi cuốn sẽ nhanh hơn một bài sinh vật.
Sách viết cũng tuỳ quyển,
mà chất lượng khác nhau, do đó mức độ khó hiểu cũng khác nhau.
Đầu mỗi học kỳ, hãy đo tốc độ của mình theo mỗi quyển sách.
Xem thử bạn đọc được bao nhiêu trang trong 1 giờ. Khi đã nắm dược tốc độ của mình, bạn sẽ có kế hoạch cụ thể cho thời gian biểu khi học.
Hiểu:
Lướt qua chương cần đọc:tìm những phần quan trọng.
Thường những phần dài và nhiều chú thích, nhiều biểu dồ là những phần quan trọng.
Nếu bạn đang thiếu thời gian, hãy bỏ qua những phần phụ kia.
Đọc câu đầu tiên của mỗi đoạn thật kĩ.
Để ý đề mục và câu mở đoạn, sau đó gấp sách lại, và tự hỏi bạn biết gì về chủ đề trước khi đọc.
Tập trung vào các danh từ, và giới từ chính, các cụm danh động từ.
Ví dụ:
Classical conditioning is learning that takes place when we come to associate two stimuli in the environment. One of these stimuli triggers a reflexive response. The second stimulus is originally neutral with respect to that response, but after it has been paired with the first stimulus, it comes to trigger the response in its own right.
Thay vì đọc từng chữ, hãy làm một sơ đồ như sau:
Điều kiện hóa cổ điển = học tập = liên kết hai tác nhân kích thích
Kích cầu đầu tiên kích hoạt một phản ứng
Thứ hai kích thích kinh tế (trung lập) (triggers response).
Thay vì cứ đọc đi đọc lại đoạn văn ấy, hãy ghi chú theo cách này. Vì khi đã ghi ra những ý chính của bài, bạn ko cần thiết phải quan tâm đến bài đó nữa.
Xem thêm Cách ghi chép khi đọc sách.

CÁCH ĐỌC NHỮNG BÀI LUẬN


Cách đọc những bài luận

Chú ý: Phương pháp này có thể áp dụng khi:
đọc một quyển sách, một chương sách, bài báo, và tất cả các bài đọc khác.
Tiêu đề là gì?
Tiêu đề cho ta biết gì về nội dung bài đọc?
Bạn đã có kiến thức gì về vấn đề được nêu?
Bạn dự đoán bài này sẽ nói gì về vấn đề ấy? (khi đã biết được thời điểm và tác giả bài viết)
Bài này được viết khi nào?
Bạn biết gì về các bài viết về chủ đề ấy vào thời điểm đó?
Nếu có, thì bạn có dự đoán là bài viết nói về vấn đề gì không?
Ai viết?
Bạn có đoán là họ sẽ viết gì không?
Học vị của người này? Họ có hay làm việc và chịu ảnh hưởng của ai không?
Bạn có biết những địng kiến của tác giả?
Bạn có từng đọc qua những bài viết cùng chủ đề của tác giả?
Bắt đầu đọc và đánh dấu những thông tin quan trọng
Tìm hiểu xem vấn đề nào đang được thảo luận?
Vấn đề ấy có liên hệ gì với tiêu đề?
Ý chính là gì? Luận điểm của bài?
Tác giả đưa những chứng cứ nào để biện minh cho luận điểm ấy?
Bạn cần nhớ gì trong lúc và sau khi đọc?
Bạn có bắt gặp thông tin nào đáng giá về một vấn đề mình đã biết hoặc chưa biết? Bạn cần ghi chú vị trí của thông tin đó. Nếu đang làm dự án, hãy ghi chú vào hồ sơ nghiên cứu.
Tác giả có liệt kê nguồn thông tin nào bổ ích có thể cần trong tương lai? Hãy đáng dấu. Nếu đang làm dự án, hãy ghi chú vào hồ sơ nghiên cứu thông tin trích dẫn.
Sau khi đã hoàn tất bài đọc, hãy suy ngẫm:
Bạn đã học được những gì?
Điều đó có bổ sung, liên quan đến kiến thức mình đã có?
Lý lẽ của bài có thuyết phúc ko?
Dù ko thuyết phục, nhưng từ kiến thức cá nhân, bạn có nghĩ rằng có thể nội dung bài viết vẫn đúng?
Bạn có nghĩ ra những lý lẽ nào phản bác lại nội dung chính, cho dù lý lẽ nêu ra trong bài rất thuyết phục?
Bài viết này liên quan thế nào đến các bài trước đây, xét trong bối cảnh nền tảng kiến thức?
Lập một bảng tóm tắt về bài viết vừa đọc

ĐỌC CÁC TƯ LIỆU KHÓ, PHỨC TẠP


Đọc các tư liệu khó, phức tạp

  • Chọn khối lượng vừa đủđể bắt đầu
  • Nắm được cách bố trí, hệ thống của tư liệuLướt qua tư liệu để tìm: tựa đề, đề mục chính, đề mục phụ, câu chủ đoạn để biết được nội dung tổng quát. Chú ý các biểu đồ, đồ thị, và sơ đồ.
    Nếu có phần tóm lượcở trước và sau tư liệu, hãy đọc nó. Tìm đọc những câu hỏi, bài luyện tập chính
  • Đọc những gì bạn hiểu rõ nhấtđể xác định độ khó. Chừa lại những gì ko hiểu.
  • Dùng phương pháp "nhìn ra nơi khác"Trong khi đang đọc thỉnh thoảng dừng đọc và đặt những câu hỏi kích thích cho việc đọc.
    Tự đi tìm câu trả lời.
    Tìm mối liên hệ nhưng ko phải để ghi nhớ mà để hiểu.
  • Tra cứu nghĩa của những từ quan trọng mà bạn ko thể suy ra từ ngữ cảnh.
  • Đọc cho đến hếtĐừng nản chí. Bạn càng đọc, thì sẽ dần sáng ra. Sau khi đọc xong, suy ngẫm lại những gì đã học được, và đọc lại những chổ chưa hiểu.
  • Sắp xếp những bài ghi chú
    thành một hệ thống khái niệm. Chú ý đến mối liên hệ giữa các thông tin.
  • Đừng chỉ dùng từ ngữ.
    Dùng kí hiệu, hình ảnh minh hoạ, màu sắc, thậm chí cả chuyển động để hình dung và hệ thống ý. Dùng bất cứ phương pháp nào bạn cần.
  • Bạn vẫn ko thể hiểu?
    Đừng nổi cáu! Xếp sách lại, hôm sau đọc tiếp.
    Nếu cần, hãy lặp lại, nhớ lại thông tin, dù trong lúc ngủ, não của bạn vẫn đang làm việc. Đây gọi là "phương pháp đọc phân tán”.
  • Khi bạn đã có một hệ thống khái niệm trong đầu, đọc lại lần nữa.
    Lần này nếu bạn vẫn chưa hiểu, hãy cầu cứu giáo sư, người cố vấn học tập, hoặc các chuyên gia. Chúc may mắn! 

CÁCH GHI CHÉP KHI ĐỌC SÁCH


Cách ghi chép khi đọc sách

Đầu tiên hãy đọc một phần của chương cần đọc:
Đọc một lượng vừa đủ để có khái niệm về nội dung mình sẽ đọc. Đừng ghi chú mà hãy tập trung vào nội dung.
Khi đọc lần đầu, ta rất dễ bị thôi thúc bắt tay vào ghi chú ngay, nhưng đấy ko phải là phương pháp hiệu quả. Nếu ghi chú vào thời điểm này, ta chỉ đang chép lại máy móc tất cả thông tin mà chưa hiểu thấu đáo.
Tiếp theo, đọc lại lần nữa:
  • Tìm ý chính, và ý phụ.
  • Gấp sách lại
  • Tường thuật lại nội dung quyển sách sẽ giúp bạn chủ động trong quá trình nắm bắt thông tin.
Tiếp đến, ghi chép các thông tin:
  • Đừng sao chép thông tin trực tiếp từ sách
  • Chỉ ghi một số chi tiết chính để hiểu
Xem Sơ đồ khái niệm về một hệ thống các cách ghi và sắp xếp ghi chép.
Xem lại, và đối chiếu những ghi chép của bạn với sách giáo khoa,
xem xem bạn có thực sự đã hiểu bài chưa.

ĐÁNH DẤU VÀ GẠCH DƯỚI


Đánh dấu và gạch dưới

Đọc một phần bất kỳ của tài liệumà bạn cảm thấy xoay xở được.
Đọc lại lần nữa,
Đánh số những ý liên quan.
Gạch dưới:
  • Ý chính
  • Ví dụ của các ý chính
  • Địng nghĩa hoặc từ lạ
Ghi chú những câu hỏi,
tóm ý, và thuật lại ý vào những phần trống trong sách.
Hãy xây dựng cho mình một hệ thống có thể liên kết các nguồn thông tin khác nhautừ sách vở, Cds, trang web, ghi chú trên lớp …

PHƯƠNG PHÁP ĐỌC SQ3R


Phương pháp đọc SQ3R

SQ3R:

S=Survey: Khảo sát
Q=Question: đặt câu hỏi
3R=Read: đọc; Review: đọc lại; Recite: ghi nhớ
Trước khi đọc, khảo sát bài đọc
Survey
  • Tiêu đề, đề mục chính và phụ
  • Chú thích dưới hình ảnh, và đồ thị
  • Xem lại câu hỏi, hoặc các hướng dẫn đọc của giáo viên.
  • Xem đoạn đầu và cuối
  • Xem phần tóm tắt.
Khi đang khảo sát, hãy đặt những câu hỏi sau:
Question
  • Biến tiêu đề thành câu hỏi
  • Đọc các câu hỏi ở cuối bài
  • Nhớ lại những gì giáo sư nói khi giao bài cho bạn
  • Mình đã biết gì về vấn đề này rồi?
Lưu ý:Nếu cần hãy viết ra và suy ngẫm. Phương pháp này gọi là SQW3R
Khi bắt đầu đọc
Read
  • Tìm câu trả lời choc ác câu hỏi đã nêu
  • Trả lời các câu hỏi đầu và cuối chương
  • Đọc lại chú thích dưới tiêu đề, biểu đồ, hình minh hoạ…
  • Chú ý tất cả các từ in đậm hay in nghiên
  • Học các hướng dẫn về biểu đồ
  • Đọc chậm lại khi gặp đoạn khó
  • Dừng lại để đọc kĩ những chỗ khó hiểu
  • Đọc từng phần một và ghi nhớ khi kết thúc một phần.
Ghi nhớ sau khi đọc hết một phần
Review
  • Chỉ đặt câu hỏi về những gì mới đọc. Hoặc tóm tắt bằng lời của riêng mình .
  • Ghi chú thông tin từ bài đọc, nhưng diễn đạt thông tin đó bằng lời của mình.
  • Gạch dưới ý quan trọng
  • Dùng phương pháp học thuộc hiệu quả nhất cho mình. Mẹo: bạn càng dùng nhiều giác quan khi học, thì càng nhớ nhanh và nhớ lâu.
Học công hiệu gấp ba: Nhìn, nói, nghe
Học công hiệu gấp tư: Nhìn, nói, nghe, viết
Dò lại bài, một quá trình lâu dà
Recite
  • Ngày 1:
    Đặt ra những câu hỏi cho ý chính bạn đã ghi chú
  • Ngày 2:
    Đọc lại để "kết thân" với những khái niệm quan trọng. Che phần thông tin, đọc câu hỏi và cố trả lời từ trí nhớ của mình. Dùng các biện pháp ghi nhớ hữu dụng. Làm những thẻ nhớ. (flashcard), hoặc các công cụ học bài tương tự.
  • Ngày 3, 4, 5:
    Luân phiên học bằng flashcard, và từ những bài ghi chú
  • Cuối tuần:
    Dùng sách học, làm một bản biểi nội dung, trong đó liệt kê toàn bộ tiêu đề, đề mục chính phụ. Làm một bản đồ thông tin. Tập nhớ lại và nói to bài học trong lúc nhìn vào bản đồ thông tin.
  • Thường xuyên lặp lại bước trên. Được vậy, bạn sẽ ko cần nhồi nhét khi kỳ thi đến. 

ĐỌC CÓ CÂN NHẮC


Đọc có cân nhắc

Phương pháp đọc có cân nhắc:
Hãy tự hỏi những điều này khi đọc

  • Đề tài của bài đọc, hoặc quyển sách bạn đang đọc là gì?
    Vấn đề nào đang được nêu ra?
  • Tác giả đã kết luận gì về vấn đề ấy?
  • Những lý do nào được đưa ra để chứng minh cho quan điểm của tác giả?
    Người viết dùng sự thật, lý thuyết hay niềm tin của bản thân?
Sự thật có thể được chứng minh.
Lý thuyết còn đang cần được chứng minh, không nên nhầm lẫn với sự thật.
Ý kiến có thể có hoặc không được xây dựng trên cơ sở lập luận vững chắc.
Bản thân niềm tin không cần được chứng minh.
  • Tác giả dùng từ trung lập hay có xen lẫn cảm xúc cá nhân? Người đọc biết cân nhắc là người có cái nhìn xuyên thấu bề mặt ngôn từ, để thẩm định lý lẽ bên trong.
  • Khi bạn quyết định chấp nhận hay không chấp nhận ý kiến của người viết, cần củng cố quyết định của mình bằng những lý do xác đáng.
Những đặc điểm của người đọc có cân nhắc:
  • Trung thực với bản thân
  • Tránh sự chi phối
  • Biết vượt qua vướng mắc.
  • Đặt câu hỏi.
  • Xây dựng phán đoán trên bằng chứng cụ thể
  • Tìm mối quan hệ nối kết các sự việc
  • Có tư duy độc lập 

BẢNG TÓM TẮT KHI ĐỌC MỘT BÀI VIẾT


Bảng tóm tắt khi đọc một bài viết

Cách đọc những bài luận (.pdf hình thức để in)

Tóm tắt những gì bạn đã đọc:

TIÊU ĐỀ QUYỂN SÁCH, HAY BÀI BÁO
TÁC GIẢ
THÔNG TIN XUẤT BẢN
CHỦ ĐỀ
Ý CHÍNH, LUẬN ĐIỂM
CÁCH VIẾT: CÁC LUẬN CỨ, DẪN CHỨNG, PHƯƠNG PHÁP TRÌNH BÀY…
BỐI CẢNH LỊCH SỬ CỦA BÀI VIẾT, HAY VỊ TRÍ CỦA CUÓN SÁCH TRONG VĂN HỌC
TÍNH THUYẾT PHỤC VÀ NHỮNG NHẬN XÉT KHÁC
THÔNG TIN QUAN TRỌNG:
CÁC BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

SỞ ĐỒ HÓA CÁC THÔNG TIN


Sơ đồ hóa các thông tin

Nhiều người trong số chúng ta được học cách làm dàn ý cho bài giảng kiểu như sau:
  1. Ý lớn thứ nhất
  2. Ý lớn thứ hai
    1. ý nhỏ
    2. ý nhỏ
      1. ý nhỏ trong ý nhỏ
      2. ý nhỏ trong ý nhỏ
  3. Ý lớn thứ ba
Ngoài ra, một lựa chọn khác là Sơ đồ hóa các Khái niệm và Tư duy.
Vẽ sơ đồ như thế nào?
Đầu tiên là đừng nghĩ đến các dàn ý hay là các đoạn văn dùng nhiều từ ngữ.
Trình diễn (tiếng Anh)
Nghĩ dựa trên các key words- từ ngữ quan trọng và các hình ảnh hoặc biểu tượng
diễn đạt các ý
Bạn sẽ cần có:
  • bút chì (để bạn có thể tẩy xóa dễ dàng và một tờ giấy trắng lớn, không dòng kẻ
  • bảng đen và phấn màu
  • giấy dán giao công việc
Viết ra từ ngữ quan trọng nhất hoặc là cụm từ ngắn hoặc ký hiệu ở giữa trang. Suy nghĩ và khoanh tròn nó lại.
Ghi các khái niệm quan trọng khác, và từ ngữ miêu tả xung quanh vòng tròn.
Bỏ sơ đồ sang một bên
Sau đó quay lại và tiếp tục và sửa đổi

Ngừng lại và thử tim các mối liên quan mà bạn đang làm trên sơ đồ
Cứ tiếp tục triển khai sơ đồ này (kể cả cho tới khi trước kỳ thi nếu cần thiết!)
Sơ đồ này là tài liệu học bài của bạnkkết hợp các kiến thức bạn đã biết với những gì đang học và những kiến thức bạn có thể cần để hoàn thiện.

NGHĨ THEO CÁCH CỦA MỘT THIÊN TÀI


Nghĩ theo cách của một thiên tài

Cách giải quyết vấn đề sáng tạo

“Kể cả khi bạn không phải là một thiên tài, bạn có thể dùng cách mà Aristotle và Einstein đã dùng để tăng sức mạnh của khối óc sáng tạo và đồng thời tạo dựng một tương lai vững chắc”
Tám cách sau đây sẽ giúp khuyến khích để bạn nghĩ “năng suất”, hơn là làm việc theo kiểu nhắc lại, và mục đích cuối cùng vẫn là để tìm ra giải pháp cho các vấn ý. “Các cách này giống như cách nghĩ của các bộ óc sáng tạo trong lịch sử nhân loại về khoa học, nghệ thuật hay kinh doanh”.
1. Hãy đánh giá vấn đề từ cách khía cạnh khác nhau, và tìm một cách nhận định mới mà chưa ai có (hay là chưa ai công bố).
Leonardo da Vinci đã tin rằng, để hiều cốt lõi của vấn đề, bạn bắt đầu bằng việc học cách tái tạo vấn đề bằng nhiều cách khác nhau. Ông đã cảm thấy cách nhìn nhận đầu tiên của mình quá chủ quan. Hoặc nhiều khi, vấn đề tự tái tạo và chuyển thành một vấn đề mới.
2. Hình dung!
Khi Einstein nghĩ qua một vấn đề, ông luôn thấy cần thiết phải trình bày qua các cách khác nhau, kể cả việc vẽ sơ đồ. Ông hình dung các phương án, và tin rằng từ ngữ, hay các con số như vậy không quá quan trọng trong quá trình phân tích.
3. Sản xuất! Một đặc điểm nổi bật của thiên tài là sức sản xuất!
Thomas Edison có 1093 mẫu sáng tạo. Ông đảm bảo sức sản xuất bằng cách đề ra mục tiêu về số lượng cho các cộng sự và chính bản thân mình. Trong một nghiên cứu thống kê về 2036 nhà khoa học trong lịch sử, Giáo sư Keith Simonton tại trường Đại học California- Davis đã phát hiện ra rằng những nhà khoa học xuất sắc nhất không chỉ có các phát hiện vĩ đại mà còn có cả những phát hiện …tồi. Nhưng họ không sợ thất bại hay làm những cách tưởng chừng như đơn giản hay tầm thường để có để được kết quả tốt nhất có thể.
4. Thử những kết hợp mới. Kết hợp, tái kết hợp các ý tưởng, hình ảnh, và suy nghĩ thành những tổ hợp khác nhau kể cả khi trông có vẻ không phù hợp hay khác bình thường.
Học thuyết di truyền mà các nhà nghiên cứu gene hiện đại lấy làm nền tảng bắt đầu khi một mục sư người Áo Grego Mendel kết hợp Toán học và Sinh học để tạo ra một môn khoa học mới.
5. Tạo các mối quan hệ, hoặc liên quan giữa những vấn đề khác nhau.
Da Vinci đã liên hệ giữa tiếng chuông và việc một hòn đá được ném xuống nước, để rồi từ đó nghĩ đến việc âm thanh chuyển động trong sóng. Samual Morse đã sáng tạo đài tiếp âm cho tín hiệu điện toán khi ông quan sát trạm nghỉ đổi ngựa trên đường.
6. Nghĩ qua các đối lập
Nhà vật lý Neir Bohr tin rằng, nếu bạn giữ các đối lập, và có những đối lập trong suy nghĩ, bạn đã bước lên một tầm suy nghĩ mới. Bohr đã nhìn nhận sóng như tính chất hạt cũng như tính chất sóng để rồi từ đó xây dựng được nguyên lý bổ sung về ánh sáng.
7. Nghĩ theo cách ẩn dụ
Aristotle nói: ẩn dụ là một dấu hiệu của sự thiên tài và ông tin rằng ai đó mà có khả năng diễn đạt sự giống nhau giữa hai cá thể hoàn toàn khác biệt và còn liên kết chúng lại với nhau, thì đó là con người có khả năng đặc biêt.
8. Luôn sẵn sàng cho các cơ hội.
Mỗi khi người ta cố gắng làm gì mà lại thất bại, thì thường họ sẽ chuyển sang làm một cái khác. Đây là nguyên tắc số 1 của sáng tạo.Thất bại sẽ chỉ có ý nghĩa nếu như ta không quá coi trọng phần kém hiệu quả của nó. Thay vào đó, phân tích lại quá trình, các yếu tố, và xem có những cách nào bạn có thay đổi những yếu tố đó, để có được kết quả mới. Đừng hỏi bản thân “Tại sao tôi lại thất bại?” mà hãy hỏi “Tôi đã làm được gì rồi?”   

SỬ DỤNG TRÍ NHỚ MỘT CÁCH HIỆU QUẢ


Sử dụng trí nhớ một cách hiệu quả

Từ viết tắt bằng chữ cái đầu, thơ chữ đầu
(dành cho những thông tin liên quan tới những từ quan trọng)
Một từ viết tắt bằng chữ cái đầu
được tạo nên sao cho mỗi chữ cái đầu đó là gợi ý giúp bạn nhớ một cụm từ nào đó. Ví dụ từ BRASS là từ viết tắt để chỉ những thao tác thực hiện việc bắn súng trường –
Breath(thở), Relax(thư giãn), Aim(hướng vào), Sight(ngắm), Squeze(bóp cò).
Một bài thơ chữ đầu
đôi khi cũng có thể là một câu nói mà ở trong đó thì chữ cái đầu của mỗi từ là gợi ý giúp bạn nhớ một cụm từ hay một bài học nào đó.
Chẳng hạn như: EVERY GOOD BOY DESERVES FUN là một bài thơ chữ đầu để giúp cho việc nhớ thứ tự của các nốt nhạc chính trong khóa son -- E, G, B, D, F.
Những âm tiết vần (theo hoặc không theo thứ tự các từ)
Trước tiên, hãy nhớ các từ quan trọng mà khi đọc lên thì vần với các số đếm. Chẳng hạn “bun” (bánh bao sữa) nghe gần giống với “one”, “shoe”( chiếc giày) với "two", "tree"(cái cây) với "three", "door" (cánh cửa) với "four" ..v.v…
Tiếp theo, bạn có thể gắn những gì bạn cần nhớ với một hình ảnh nào đó. Ví dụ, bạn cần phải nhớ bốn nhóm thức ăn chính – sản phẩm từ sữa, các loại thịt, các sản phẩm từ gaọ, rau quả-- hãy tưởng tượng ra pho mát ở trên một chiếc bánh bao sữa(bun), gia súc, gia cầm đang đi giày(shoe), một bó lúa treo lơ lửng trên cây(tree) và khi mở cửa (door) ra bạn nhìn thấy rất nhiều rau quả trong căn phòng.
Nhớ theo vị trí (Đối với khoảng trên dưới hai mươi đồ vật)
Hãy chọn một nơi nào đó mà bạn đã dành rất nhiều thời gian ở đó và rất dễ nhớ tới nơi đó. Hãy nghĩ rằng bạn đang đi vào nơi đó, rồi chọn những chỗ xác định – cánh cửa, ghế sofa, tủ lạnh, giá sách ..v.v…Hãy tưởng tượng rằng bạn đang đặt những thứ bạn cần nhớ lên những đồ vật này, chú ý là bạn cần phải đi theo một hướng nhất định. Phải nhắc lại rằng bạn phải chọn chỗ sao cho thật dễ nhớ và theo một trình tự xác định vì như vậy sẽ thuận tiện hơn cho bạn khi bạn cần nhớ đến những thứ mà bạn cần phải nhớ. Chẳng hạn, nếu bạn cần nhớ George Washington, Thomas Jefferson và Richard Nixon, bạn có thể mường tượng tới việc khi bạn tiến tới cánh cửa của địa điểm mà bạn đã chọn, bạn nhìn thấy một tờ một đô dính trên cửa(bạn sẽ nhớ tới G. Washington vì trên tờ đô đó có in hình của vị tổng thống này), khi mở cửa ra thì bạn nhìn thấy Jefferson đang ngồi trên ghế sofa còn Nixon thì đang đứng ăn ngay cạnh tủ lạnh.
Nhớ theo những từ quan trọng (Dành cho việc học ngoại ngữ)
Trước tiên là phải xem mình đang cần phải nhớ từ gì. Chọn một từ ở Tiếng Việt mà nghe gần giống với từ đó. Tiếp đó, hãy nghĩ ra một hình ảnh nào đó liên quan đến từ ở Tiếng Việt mà bạn vừa nghĩ ra.
Cách nhớ tên nhờ hình ảnh (Dùng để nhớ tên)
Hãy tìm xem có mối liên quan nào giữa đặc điểm và tên của một người. Thí dụ, nếu bạn muốn nhớ đến Shirly Temple(một diễn viên nổi tiếng với những sợi tóc quăn tự nhiên) thì bạn có thể khắc sâu cái tên này trong trí nhớ của mình bằng cách nhớ tới từ "curly"(nghĩa là "xoăn”) và rằng những sợi tóc quăn ấy rủ xuống hai bên thái dương của cô ấy ( "temple" có nghĩa là "thái dương").
Nhớ theo kiểu móc xích giữa các ý (theo hoặc không theo thứ tự các từ)
Dựng nên một câu chuyện mà ở đó phần cuối của mỗi câu lại liên quan tới ý tiếp theo mà bạn cần nhớ tới. Nếu bạn cần nhớ đến Napoleon, cái tai, cánh cửa và nước Đức, hãy dựng nên câu chuyện về việc Napoleon đang ghé sát tai vào cánh cửa để nghe những người đang nói chuyện với nhau bằng tiếng Đức.

ĐỂ CÓ ĐƯỢC CRITICAL THINKING


Để có được

Critical thinking

Critical thinking là học hoặc giải quyết một vấn đề nào đó mà luôn theo hướng mở rộng tầm mắt để tiếp thu điều mới.
Hãy bắt đầu bằng việc khẳng định điều cốt lõi của vấn đề là gì, sau đó là suy nghĩ rộng hơn, và tính đến các khả năng, các khía cạnh khác nhau của vấn đề và cuối cùng là rút ra kết luận sau khi đã hiểu vấn đề dựa trên các dẫn chứng rõ ràng. Động lực, định kiến riêng của người học và các chuyên gia sau đó được đem ra so sánh với kết luận và từ đó rút ra đánh giá.
Hãy bắt đầu bằng tư tưởng tiếp thu cái mới:
  • Nhận rõ mục đích cuối cùng, điều bạn mong muốn được học.
    Và có thể nói tóm gọn, ví dụ: "Nghiên cứu vai trò của giới tính trong việc chơi video games", "Lịch sử chính trị nước Pháp trong thời kỳ chiến tranh nửa đầu thế kỷ 20", " Việc trồng cây dái ngựa ở Trung Mỹ", "Quy định về hàn chì ở vùng ngoại ô", "Cấu trúc xương người".
  • Hãy tính đến những kiến thức bạn đã có về vấn đề cần nghiên cứu:
    Có điều gì bạn đã biết mà sẽ giúp cho việc nghiên cứu vấn đề này không? Bạn có định kiến không và nếu có, định kiến gì?
  • Bạn có các nguồn thông tin nào,những thông tin đó đựợc thu thập từ lúc nào?
  • Thu thập thông tin:Luôn tiếp thu để không bỏ sót một ‎ý tưởng và cơ hội nào.
  • Đặt câu hỏi:Các tác giả cung cấp thông tin có định kiến cá nhân không?
  • Sắp xếp các thông tin, tài liệu theo nhóm:chú ý tìm các mối liên quan.
  • Một lần nữa, đặt câu hỏi!
  • Hãy nghĩ đến các cách mà bạn sẽ trình bày Ý tưởng của mình:
    bạn sẽ tự tạo một bài kiểm tra về kiến thức vừa thu lượm được!
    Từ đơn giản đến phức tạp (1 đến 6):

1. Liệt kê, gán tên, nhận dạng Trình bày kiến thức
2. Định nghĩa, giải thích, tự tóm tắt lại Hiểu
3. Giải vấn đề và áp dụng vào ví dụ mới Sử dụng và áp dụng kiến thức
4. So sánh và đối chiếu, phân biệt Phân tích
5. Tạo cái mới, phối hợp Tống hợp
6. Đánh giá, nhận xét Đánh giá và giải thích tại sao
Hãy coi việc học như một quá trình phiêu lưu khám phá những điều mới!
Tóm lại:
  • Quyết định các yếu tố của một vấn đề mới mà không dựa trên định kiến cá nhân.
  • Sắp xếp thông tin theo nhóm để bạn có thể hiểu thấu đáo các thông tin đó.
  • Nhận hoặc loại các nguồn thông tin và kết luận dựa trên kinh nghiệm, đánh giá và tin tưởng của bạn. 

PHẢI TẬP TRUNG KHI HỌC


Phải tập trung khi học

Tập trung: khả năng điều khiển được những ý nghĩ của bạn Nghệ thuật hay sự rèn luyện khả năng tập trungCho dù bạn đang học môn Sinh học hay đang học bơi, hãy tập trung vào việc bạn đang làm và hạn chế tối đa sự xao nhãng.
Tất cả chúng ta, ai cũng có khả năng tập trung, ít nhất là ở một thời điểm nào đó. Nghĩ đến những lúc mà bạn hoàn toàn bị cuốn vào một việc gì đó mà bạn thực sự say mê: một môn thể thao, chơi nhạc, một trò chơi hay, một bộ phim. Khi đó bạn đang tập trung tối đa đó.
Tuy nhiên lại có những lúc,
  • Đầu óc bạn cứ nghĩ về hết cái này sang cái kia
  • Những lo lắng của bạn khiến bạn mất tập trung
  • Bạn bị lôi cuốn bởi những cám dỗ bên ngoài từ lúc nào không hay
  • Tài liệu học nhàm chán, khó và/hoặc không làm bạn cảm thấy hứng thú.
Những mẹo nhỏ này có thể giúp bạn: Gồm có
  1. Những gì bạn có thể kiểm soát trong khi học tập
  2. Những cách luyện tập tốt nhất
Những gì bạn có thể kiểm soát trong khi học tập
  • "Tôi học ở đây”Hãy chọn một chỗ học thích hợp nhất: bàn ghế, ánh sáng và môi trường xung quanh
    Ngồi xa điện thoại di động và điện thoại bàn.
    Treo một cái bảng "Xin đừng làm phiền hay cắt ngang"
    Nếu bạn thích có chút âm nhạc làm nền thì cũng không sao, miễn là đừng để chúng làm bạn bị sao nhãng (hãy thử tìm hiểu xem bạn làm việc hiệu quả hơn khi nào? Có hay không có âm nhạc?)
  • Gắn mình với một quy tắc, một thời khóa biểu hiệu quả.
    Nắm rõ mức năng lượng bạn có vào ban ngày/đêm
    Xem h ướng dẫn ở địa chỉ: Đặt ra mục ích và sắp xếp thời khóa biểu.
  • Tập trungKhi bạn chuẩn bị vào ngồi học, hãy giành chút thời gian nghĩ xem bạn cần chuẩn bị những gì rồi soạn chúng ra trước để không phải đứng dậy đi lấy trong khi đang tập trung, và đề ra một hướng giải quyết chung để có thể hoàn thành công việc.
  • Sự động viên, khích lệ
    Nếu thấy cần thiết để hoàn thành một công việc nào đó, bạn nên tự khích lệ bản thân để có thể hoàn tất nhiệm vụ. Chẳng hạn, bạn có thể gọi điện thoại cho một người bạn, đi dạo hay ăn một cái gì đó, ..v.v..
    Đối với những dự án lớn như bài luận thi học kỳ, bản thiết kế, những cuốn tổng kết, hãy đề ra những sự động viên khích lệ đặc biệt.
  • Thay đổi chủ đề
    Để cho đỡ nhàm chán, bạn nên thay đổi môn học sau một đến hai tiếng đồng hồ.
  • Đa dạng hóa quá trình học tập của bạnThay vì đơn thuần đọc sách, bạn hãy đưa thêm vào một vài động tác thể dục
    Nếu bạn phải đọc rất nhiều, bạn hãy thử phương pháp SQ3R xem.
    Hãy tự hỏi làm thế nào có thể tăng cường các hoạt động trong khi học? Có lẽ học nhóm sẽ là cách tốt nhất chăng? Hãy tạo ra những câu hỏi liên quan đến bài học chẳng hạn?
    Bạn thử hỏi thầy cô một số bí quyết khác trong khi học xem? Bạn học càng chủ động bao nhiêu thì hiệu quả càng cao bấy nhiêu.
  • Hãy đặt ra những giờ nghỉ giải lao thích hợp nhất với bạn
    Làm một cái gì đó khác với cái mà bạn đang làm (chẳng hạn như nếu bạn đang ngồi, hãy đứng dậy đi lại), hoặc thay đôỉ chỗ ngồi.
  • Phần thưởng
    Hãy tự thưởng cho mình khi đã hoàn thành một công việc gì đó.
Những cách luyện tập tốt nhất
Bạn phải nhận thấy những tiến bộ sau một vài ngàyNhưng cũng giống như bất kì một cách luyện tập nào khác, sẽ không tránh khỏi những lúc lên, lúc xuống.
Nó sẽ có lợi cho cả những công việc khác mà bạn thực hiện.
Tới đây ngay bây giờ | Khoảng thời gian lo nghĩ | Đánh dấu | Mức năng lượng | Quan sát
Tới đây ngay bây giờPhương pháp này nghe tưởng chừng đơn giản nhưng thực ra lại là cách khá hữu hiệu Khi bạn nhận thấy rằng những gì bạn đang nghĩ bị phân tán, hãy nói với chính mình:
Tới đây ngay bây giờ
Rồi nhẹ nhàng kéo sự chú ý của mình về với vấn đề bạn đang suy nghĩ.
Chẳng hạn như:Bạn đang học và bạn chợt nhớ đến cả đống bài vở bạn đang còn, tới một buổi hò hẹn, hay là bạn nhớ ra rằng mình đang đói hãy nói với chính mình:
" Tới đây ngay bây giờ”
Quay trở lại với công việc bạn đang làm với những câu hỏi, những bản tóm tắt, những ý chính, sơ đồ và cố gắng tập trung vào công việc đó lâu nhất có thể.
Khi bạn lại cảm thấy mất tập trung, hãy nhắc lại:
" Tới đây ngay bây giờ”
Rồi nhẹ nhàng kéo sự chú ý của mình về với vấn đề bạn đang suy nghĩ.. Hãy cố gắng rèn luyện lặp đi lặp lại. Bạn sẽ đạt được hiệu quả đó!
Đừng cố gắng để xua đuổi ý nghĩ về một cái gì đó. Nếu bạn ngồi đó và nghĩ về bất kì thứ gì bạn muốn nghĩ tới trong vòng ba phút miễn là không phải miếng bánh ngọt. Cố gắng để không nghĩ về miếng bánh ngọt … Một khi bạn cố không nghĩ về một cái gì thì nó sẽ cứ tiếp tục quay trở lại trong đầu bạn.(“ Tôi sẽ không nghĩ về bánh ngọt, không nghĩ về bánh ngọt, không nghĩ về bánh ngọt…”)
Bạn có thể làm việc này cả trăm lần trong một tuần. Và cuối cùng bạn nhận ra rằng, bạn càng ít bị mất tập trung hơn sau mỗi tuần. Vì vậy hãy kiên trì và đừng bỏ cuộc. Bạn sẽ nhận thấy những tiến bộ.
Đừng liên tục đánh giá thành quả của bản thân. Hãy cứ thoải mái thôi. Luyện tập tốt đã là quá đủ để chứng minh rằng bạn đang cố gắng, và rằng bạn đang đi đúng hướng. Sau những lần thành công và thất bại, cuối cùng thì việc luyện tập của bạn sẽ đạt được kết quả.
Những khoảng thờì gian lo nghĩ
Khoa học đã chứng minh những người giành ra một khoảng thời gian xác định để suy nghĩ và lo âu sẽ giảm được tới 35 phần trăm sau bốn tuần.
  1. Mỗi ngày hãy dành ra một khoảng thời gian nhất định để nghĩ về
    những điều cứ vấn vương trong đầu bạn và chen ngang vào những khi bạn đang tập trung.
  2. Khi bạn thấy mình mất tập trung,
    hãy tự nhắc nhở mình là sau đây mình sẽ có một khoảng thời gian riêng để lo nghĩ về nó.
  3. Hãy buông tha những suy tư,
    có lẽ là với câu nói: " Tới đây ngay bây giờ”
  4. Hãy giữ đúng hẹn,
    để lo nghĩ về những vấn đề vẫn hay làm bạn sao nhãng.
Ví dụ, đặt ra khoảng thời gian lo nghĩ của bạn là từ 4:30 đến 5:00 chiều. Khi đầu óc bạn lại đi sai hướng vào ban ngày, hãy nhắc nhở mình rằng mình đã có một khoảng thời gian riêng cho những suy nghĩ đó rồi. Rồi tạm thời xua tan những suy nghĩ ấy, và tập trung trở lại với công việc trước mắt của mình.
Hãy đánh dấu những khoảng thời gian mà bạn hay mất tập trung Lấy một tấm card bỏ túi cỡ 7x10cm. Kẻ hai đường thẳng chia tờ giấy làm ba. Ghi rõ: "sáng", "chiều", "tối".
Nếu bạn mất tập trung vào buổi sáng, hãy đánh một dấu X vào ô dành cho buổi sáng, nếu đó là lúc chiều thì bạn lại đánh một dấu X vào ô dành cho buổi chiêu, làm tương tự nếu bạn thấy mất tập trung vào buổi tối. Hãy giữ mỗi ngày một tấm card như vậy. Dần dần, bạn sẽ thấy số dấu X giảm đi.
Tận dụng một cách đúng đắn những mức năng lượng của bạn
Bạn cảm thấy uể oải nhất vào lúc nào? Bạn cảm thấy trùng xuống nhất là lúc nào? Hãy học những môn học mà theo bạn là khó vào những lúc bạn thấy khỏe khoắn nhất. Nếu như buổi chiều muộn là lúc bạn uể oải nhất? Hãy học những môn học bạn thấy hứng thú nhất vào lúc đó.
Phần lớn học sinh, sinh viên thường hoãn những môn khó học nhất tới tận chiều muộn, và lúc đó thì khó có thể tập trung đựơc. Hãy đảo ngược lại. Dành khoảng thời gian sung sức nhất của bạn để hoc những môn học khó, những cái dễ để học sau. Chỉ riêng việc làm như vậy cũng đã giúp bạn tập trung hơn.
Quan sátNhư một bài khởi động trước khi bắt tay vào công việc, nghĩ tới những lúc mà bạn thấy dễ dàng để tập trung – bất kể trong điều kiện như thế nào. Còn bây giờ hãy cố tưởng tượng ra và hướng mình vào thời điểm đó. Làm lại động tác đó ngay lập tức trước mỗi lần bạn chuẩn bị học.
Lặp lại sau khi bạn kết thúc một môn học

Thứ Hai, 15 tháng 10, 2012

BÀI TẬP VỀ TỪ VỰNG


Bài tập về từ vựng

Bạn có thể in trang này, hoặc tự tạo một format riêng
(copy và paste bảng phía dưới đây để sử dụng trong khi học những tù khó)
Những vật dụng kèm theo:
  • Từ vựng (hộp nhỏ ở chính giữa)
    (ví dụ: con bò)
  • Định nghĩa/miêu tả ngắn gọn (hộp to ở phía trên)
    (ví dụ: là một súc vật có vú, hoặc con cái trưởng thành của gia súc thuộc giống Bos)
  • Những đặc điểm hay tính chất giúp bạn có thể nhận dạng được chúng (cột hàng dọc ở bên phải)
    (Thường cao khoảng 4-5 feet tức là khoảng từ 1.2m đến 1.5m; có nhiều màu khác nhau—trắng, nâu, đỏ, đen; thường thấy trên các nông trường, trang trại; nuôi lấy thịt và sữa; có thể có sừng, ăn cỏ)
  • Ví dụ về một loài thuộc nhóm đó(cột hàng dọc bên trái)
    Bò Guernsey, màu nâu và trắng, nuôi tại một đảo thuộc Guernsey để lấy sữa;
    Bò Angus, màu đen, không có sừng, được nuôi ở Scotland để cho thịt;
    Bò Holstein, nuôi ở Đức/Hà Lan, cho sữa.

BÀI TẬP VỀ TỪ VỰNG


Bài tập về từ vựng

Bạn có thể in trang này, hoặc tự tạo một format riêng
(copy và paste bảng phía dưới đây để sử dụng trong khi học những tù khó)
Những vật dụng kèm theo:
  • Từ vựng (hộp nhỏ ở chính giữa)
    (ví dụ: con bò)
  • Định nghĩa/miêu tả ngắn gọn (hộp to ở phía trên)
    (ví dụ: là một súc vật có vú, hoặc con cái trưởng thành của gia súc thuộc giống Bos)
  • Những đặc điểm hay tính chất giúp bạn có thể nhận dạng được chúng (cột hàng dọc ở bên phải)
    (Thường cao khoảng 4-5 feet tức là khoảng từ 1.2m đến 1.5m; có nhiều màu khác nhau—trắng, nâu, đỏ, đen; thường thấy trên các nông trường, trang trại; nuôi lấy thịt và sữa; có thể có sừng, ăn cỏ)
  • Ví dụ về một loài thuộc nhóm đó(cột hàng dọc bên trái)
    Bò Guernsey, màu nâu và trắng, nuôi tại một đảo thuộc Guernsey để lấy sữa;
    Bò Angus, màu đen, không có sừng, được nuôi ở Scotland để cho thịt;
    Bò Holstein, nuôi ở Đức/Hà Lan, cho sữa.

BÀI TẬP VỀ TỪ VỰNG


Bài tập về từ vựng

Bạn có thể in trang này, hoặc tự tạo một format riêng
(copy và paste bảng phía dưới đây để sử dụng trong khi học những tù khó)
Những vật dụng kèm theo:
  • Từ vựng (hộp nhỏ ở chính giữa)
    (ví dụ: con bò)
  • Định nghĩa/miêu tả ngắn gọn (hộp to ở phía trên)
    (ví dụ: là một súc vật có vú, hoặc con cái trưởng thành của gia súc thuộc giống Bos)
  • Những đặc điểm hay tính chất giúp bạn có thể nhận dạng được chúng (cột hàng dọc ở bên phải)
    (Thường cao khoảng 4-5 feet tức là khoảng từ 1.2m đến 1.5m; có nhiều màu khác nhau—trắng, nâu, đỏ, đen; thường thấy trên các nông trường, trang trại; nuôi lấy thịt và sữa; có thể có sừng, ăn cỏ)
  • Ví dụ về một loài thuộc nhóm đó(cột hàng dọc bên trái)
    Bò Guernsey, màu nâu và trắng, nuôi tại một đảo thuộc Guernsey để lấy sữa;
    Bò Angus, màu đen, không có sừng, được nuôi ở Scotland để cho thịt;
    Bò Holstein, nuôi ở Đức/Hà Lan, cho sữa.

DẤU PHẨY VÀ BỔ NGỮ


Dấu phẩy & Bổ ngữ

Anh-Anh/Anh-Mỹ

Ngữ pháp là những quy tắc chuẩn về văn phạm trong văn nói và văn viết. Một số đổi mới trong các chương trình soạn thảo văn bản có đính kèm chức năng kiểm tra ngữ pháp.
Sử dụng dấu phẩy: Những câu sau đây có cần dẩu phẩy không?
1. Bố tôi đi ra cửa hàng bán đồ ăn tráng miệng và mua kem.
Không. Hai động từ miêu tả hành động của cùng một chủ thể thì không cần dấu phẩy nếu như từ để nối là “và”.
2. Bố tôi đi ra cửa hàng bán đồ ăn tráng miệng, mua kem, và về nhà kịp xem chương trình truyền hình ưa thích của ông.
Có. Nếu có 3 động từ trở lên miêu tả hành động của cùng một chủ thể thì cần có dấu phẩy ngăn cách.
3. Văn bản Ai đã dựng nên nước Mỹ? miêu tả quá trình khôi phục như một thất bại vinh quang.
Không. Nếu “Ai đã dựng nên nước Mỹ?” được tách khỏi câu, khi đó sẽ đọc thành “Văn bản,”, họ sẽ không biết người viết đang nói về văn bản gì, vậy nên dấu phẩy là không cần thiết khi có tên tiêu đề như ví dụ này. (Người ta gọi là ngữ pháp chặt chẽ)
Luyện tập về việc sử dụng dấu phẩy.
Điền dấu phẩy vào chỗ cần thiết trong các câu sau; sau đó xem giải thích ở bên dưới.
1. Khay thức ăn tráng miệng của nhà hàng có bánh carot bánh kem dừa và một thứ người ta gọi là sôcôla-ngất ngây.
2. Vì tôi thiếu 3 giờ học cho điều kiện tốt nghiệp tôi phải học một lớp mùa hè.
3. Thời tiết theo như dự báo đêm qua là sẽ đẹp hơn vào thứ 7.
4. Các sinh viên gấp gáp đến hiệu sách của trường để mua sách giáo khoa cho kì học mùa thu nhưng rất nhiều quyển sách đã được bán hết.
5. Em gái tôi hỏi "Chị có nói chuyện điện thoại lâu nữa không?"

1. Khay thức ăn tráng miệng của nhà hàng có bánh carot, bánh kem dừa, và một thứ người ta gọi là sôcôla-ngất ngây.
Dấu phẩy làm nhiệm vụ ngăn cách những mục nếu bạn đang liệt kê.
2. Vì tôi thiếu 3 giờ học cho điều kiện tốt nghiệp, tôi phải học một lớp mùa hè.
Dấu phẩy ngăn phần giới thiệu hoặc mệnh đề phụ khỏi phần còn lại của câu.
3. Thời tiết, theo như dự báo đêm qua, là sẽ đẹp hơn vào thứ 7.
Cụm "theo như dự báo đêm quat" ngắt mệnh đề chính, vì vậy cần phải tách riêng bằng dấu phẩy.
4. Các sinh viên gấp gáp đến hiệu sách của trường để mua sách giáo khoa cho kì học mùa thu, nhưng rất nhiều quyển sách đã được bán hết. Dấu phẩy tách một mệnh đề chính khỏi mệnh đề phụ.
5. Em gái tôi hỏi, "Chị có nói chuyện điện thoại lâu nữa không?"
Dấu phẩy tách phần câu nói trích dẫn khỏi phần còn lại của cả câu.

Bổ ngữ bị đặt nhầm chỗ
Bổ ngữ là một từ hoặc nhóm từ
bổ nghĩa cho từ khác và làm cho từ đó có ý nghĩa và cụ thể hơn. Thường thì các cụm bổ nghĩa thêm những thông tin như “ở đâu”, “khi nào”, hoặc “như thế nào”. Bổ ngữ có hiệu quả nhất khi đứng cạnh từ mà nó bổ nghĩa. Ví dụ, xem các bổ ngữ trong các câu sau (những từ được gạch chân):
Anh chàng sành điệu lướt trên con sóng đang phóng vào bờ.
“Sành điệu” tính từ (hoăc, bổ ngữ bao gồm 1 từ). Nó đứng ngay cạnh từ nó bổ nghĩa là “anh chàng”.
Cụm "đang phóng vào bờ" cho biết địa điểm con sóng nào; vì thể, "đang phóng vào bờ" là bổ ngữ phải được đặt cạnh từ “con sóng” là từ nó đang bổ nghĩa. .
Dưới đây là một vài ví dụ
của việc dùng bổ ngữ không đúng chỗ. Thử xem bạn có phát hiện ra lỗi sai không nhé:
1. Roger để ý những ghế sofa loại 25 đi mua sắm hôm thứ 7.
Hiển nhiên, không phải là những chiếc sofa loại 25 đang đi mua sắm hôm thứ 7. Vì cụm "đi mua sắm hôm thứ 7" là để chỉ Roger, nên phải được đặt cạnh Roger, như sau:
Đi mua sắm hôm thứ 7, Roger để ý những ghế sofa loại 25.

2. Người phụ nữ xé chiếc túi cô ấy vừa nhận được bằng móng tay.
Chẳng nhẽ cô ấy nhận cái túi bằng móng tay? Người viết muốn nói cô ấy dùng móng tay xé cái túi để mở nó.
Bằng móng tay của mình, người phụ nữ xé cái túi cô ấy vừa nhận được.

3. Người phục vụ bưng bánh lên bàn nhúng trong sirô blueberry.
Theo câu này, thì cái gì được nhúng trong sirô? Người phục vụ, cái bàn, hay cái bánh? Thực ra, là cái bánh được nhúng trong sirô:
Người phục vụ bưng bánh, được nhúng trong sirô blueberry, lên bàn.

4. Nằm trên sàn trong phòng nhỏ, Jean tìm thấy đống quần áo bẩn của con trai cô.
Câu này nghe như Jean đang nằm trên sàn khi cô tìm thấy quần áo của đứa con!
Jean tìm thấy đống quần áo bẩn của con trai cô nằm ở sàn của phòng nhỏ.

TỪ VÀ CỤM TỪ CHUYỂN TIẾP


Từ và cụm từ chuyển tiếp

Việc dùng từ và cụm từ chuyển tiếp
sẽ giúp bài viết nghe trôi chảy vì bài viết mạch lạc, chặt chẽ hơn nhiều.
Một bài viết chặt chẽ phải là bài viết khiến người đọc
có thể bám sát nội dung từ đầu đến cuối.
Từ nối tạo ra các mối liên quan,
giữa câu này với câu kia, giữa đoạn này và đoạn khác.
Dưới đây là danh sách một số từ chỉ quan hệ có thể có giữa các câu hoặc đoạn văn:
Bổ sung:
cũng, bên cạnh, ngoài ra, thêm vào đó, hơn thế nữa, một lần nữa.
Hệ quả:
theo đó, kết quả là, vì vậy, vì thế, nói cách khác, vì thế nên, do vậy, nên, vì thế suy ra.
Tóm tắt:
sau cùng, nói chung, cân nhắc mọi yếu tố, nói tóm lại, nói chung, trong mọi trường hợp thì, tóm lại một điều, kết luận là, nói chung, nói vắn tắt, tóm tắt lại, phân tích cuối cùng thì, để kết luận, để tóm tắt, cuối cùng.
Khái quát:
theo thói quen, như thường lệ, chủ yếu, bình thường thì, nói chung thì, thường thì, thường thường.
Khẳng định lại:
Thực chất sẽ là, Nói cách khác, Tương tự, Đó là, Nói điều đó để, Nói ngắn gọn thì, Diễn đạt theo cách khác thì
Đối lập và So sánh:
Ngược lại, Mặt khác, Trái lại, Thay vì đó, Tương tự như vậy, Một mặt thì… mà mặt khác thì…, Đúng hơn là, Giống như vậy, Nhưng, Tuy nhiên, Tuy vậy, Ngược lại thì.
Xâu chuỗi:
Đầu tiên, Trước hết, Để bắt đầu, Đồng thời, Trong thời điểm này, Hiện nay, Bước tiếp theo, Đổi lại, Sau này, Trong lúc đó, Tiếp theo, Sau đó, Hiện tại, Sau thì, Trong khi, Trước đó, Đồng thời, Sau khi, Cuối cùng
Chuyển ý:
Mà này, Một cách tình cờ thì.
Minh họa:
Ví dụ, Ví như, Như thế này
Giống nhau:
Giống như vậy, Tương tự như vậy, Hơn thế nữa
Hướng:
Ở đây, Ở đó, Phía đó, Xa hơn, Gần như, Trái lại, Dưới, Trên, Bên trái, Bên phải, Trong tầm mắt

BÀI LUẬN KIỂM TRA


Bài luận kiểm tra

Trước khi đặt bút làm bài
Bố trí thời gian
để trả lời tất cả các câu hỏi và có thời gian quay lẹi kiểm tra và chỉnh sửa

  • Nếu bạn phải trả lời sáu câu hỏi trong vòng sáu mươi phút, bạn chỉ được cho phép mình làm mỗi câu trong vòng bảy phút
  • Nếu những câu hỏi phức tạp, hãy đánh dấu ưu tiên cho chúng trong lúc phân bố thời gian
  • Khi hết thời gian cho một câu hỏi, hãy ngừng viết, để cách ra, và tiếp tục với câu hỏi sau. Câu trả lời dang dở sẽ được hoàn thành trong khoảg thời gian bạn dành để xem lại bài
  • Sáu câu trả lời dang dở vẫn sẽ có lợi hơn là chỉ có ba câu hoàn tất
Đọc trước tất cả các câu hỏi để xem bạn có thể có những cách giải quyết nào
  • Chú ý đến cách mà câu hỏi được đặt ra, hoăc tới những hướng dẫn, hoặc những từ như là “so sánh”, “đối chiếu”, “bình luận” ..v.v… Xem định nghĩa của những khái niệm này trong mục “Thuật ngữ trong bài luận”
  • Có một vài câu hỏi mà câu trả lời sẽ đến với bạn ngay lập tức
Vạch ra những ý chính,
trong khi chúng còn rất rõ trong đầu bạn. Nếu không, những ý này có thể bị cản lại (hoặc không sẵn sàng để sử dụng) khi bạn cần phải viết chúng ra. Như vậy bạn sẽ không phải ngồi cắn bút hay hoang mang (sự hồi hộp chính là cảm giác khi bạn lo sợ vì bị cắt ngang)
Trước khi trả lời một câu hỏi, hãy cố thử trình bày chúng theo ngôn ngữ của bạn
  • Bây giờ hãy so sánh những gì bạn nghĩ với bản gốc
    Chúng có cùng mang một ý nghĩa hay không? Nếu không thì có nghĩa là bạn đã hiểu sai câu hỏi. Bạn sẽ phải ngạc nhiên khi mà chúng thường không trùng khớp với nhau.
Nghĩ kĩ trước khi bạn viết:
Vạch ra các ý chính cho mỗi câu trả lời
Đánh số các ý theo đúng thứ tự mà bạn sẽ trình bày

  • Đi thẳng vào vấn đềNêu ý chính của bạn ngay từ câu đầu tiên
    Sử dụng đoạn văn đầu tiên để đưa ra một cái nhìn tổng quát cho toàn bài luận của bạn
    Sử dụng những đoạn còn lại để làm rõ hơn những ý chính mà bạn đã nêu ở trên
    Củng cố những ý của bạn với các thông tin cụ thể, ví dụ, hoặc những trích dẫn từ sách vở của bạn
  • Thầy cô thường bị thuyết phục bởi sự cô đọng, hoàn tất và rõ ràng của một bài làm được bố cục thích hợp
  • Nếu bạn cứ viết với hi vọng những gì mình đang viết có thể đúng là một sự lãng phí thời gian và thường vô ích
  • Việc biết chút ít và trình bày cái điều ít ỏi ấy một cách thành công, rốt cuộc lại còn tốt hơn là biết nhiều mà trình bày nghèo nàn – khi được thầy cô chấm
Viết và trả lời câu hỏi
Bắt đầu bằng một câu mang sức nặng để chỉ rõ ý chính của bài luận.
Tiếp tục đoạn văn mở đầu này bằng việc nêu ra những điểm mấu chốt
Phát triển những nhận định của bạn
  • Bắt đầu mỗi đọan văn với một ý chính đã nêu ở mở bài
  • Phát triển mỗi ýthành một đoạn văn hoàn chỉnh
  • Sử dụng những từ nốiđể liệt kê và nối các ý lại với nhau
  • Chú ý đến thời gian cách sắp xếp và bố trí
  • Tránh sử dụng những sự khẳng định quá mạnhkhi cần; một sự khăng định quá chắc chắn và mạnh mẽ là biểu hiện của sự can đảm, là dấu hiệu của một người có học
  • Hãy kiểm tra lại câu trả lời nếu bạn cảm thấy không chắc chắn
    Sẽ tốt hơn nếu như bạn viết “vào cuối thế kỷ 19” chứ không phải “vao` nam1894” khi bạn không nhớ thật chính xác nếu đó là năm 1884 hay 1984. Trong nhiều trường hợp, một khoảng thời gian tương đối đã là quá đủ, bởi vì, đáng tiếc thay 1894 là chính xác, nhưng có thể bạn lại đang nhầm và như vậy thì chắc chắn bạn sẽ bị trừ điểm.
Tóm tắt lại trong khổ kết của bạnNhắc lại ý quan trọng nhất của cả bài và giải thích vì sao nó lại quan trọng đến vậy.
Xem lại
Hoàn thành nốt những câu trả lời còn đang dang dở, nhưng phải bố trí đủ thời gian để xem lại tất cả các câu còn lại
Xem lại, chỉnh sửa các lỗi chính tả, nhưng câu văn chưa đầy đủ, những từ còn để trống, những phần ngày tháng, thời gian, số liệu mà bạn nhầm.
Không đủ thời gian?
Vạch ra các ý chính và chép lại chúng vào bài kiểm tra

DẠNG BÀI KIỂM TRA ĐƯỢC MỞ SÁCH VỞ


Dạng bài kiểm tra được mở sách vở

Trong một bài kiểm tra mà bạn được sử dụng sách vở bạn sẽ được đánh giá dựa trên những gì bạn hiểu chứ không phải là khả năng ghi nhớ
  • Áp dụng sách vở vào những tình huống mới
  • Đánh giá các yếu tố và sự liên quan giữa chúng
  • Biết tổng hợp hoặc bố trí các thông tin bạn có được
  • Sử dụng các tài liệu của bạn để đánh giá một nhận định hay một vấn đề nào đó
Sử dụng tất cả các nguồn thông tin (sách, vở ghi, …) mà thầy cô cho phép.
Bạn có thể làm bài ở lớp hay mang về nhà
với những câu hỏi bạn đã hoặc chưa từng gặp trước bài kiểm tra
Đừng đánh giá thấp sự chuẩn bị trước cho một bài kiểm tra được mở tài liệu: bạn bị hạn chế về thời gian, vì vậy mà chìa khóa cho việc đạt hiệu quả là bạn phải sắp xếp cho thật hợp lí để có thể nhanh chóng tìm thấy những dữ liệu, lời trích dẫn, ví dụ, và/hoặc những lập luận bạn cần dùng tới trong khi làm bài.
Chuẩn bị
  • Đều đặn
    làm bài và đọc sách trong các buổi học ở trên lớp
  • Chuẩn bị một cách ngắn gọn,
    những ghi chép chính xác về những khái niệm và ý chính sẽ có trong bài kiểm tra
  • Chọn lựa thật cẩn thận,
    những gì bạn dự định sẽ mang vào phòng kiểm tra và chỉ rõ ra những gì bạn không cần mang vào
  • Mang theo cả những bài luận mà bạn tự viết về các thông tin,
    đó chính là cơ sở cho các lập luận của bạn,
    và chứng tỏ rằng bạn đã từng nghĩ đến những vấn đề đó trước giờ kiểm tra.
  • Thử dự đóan trước đề bài với những câu hỏi mẫu, nhưng không phải là những câu trả lời mẫu.
    Thử thách chính mình bằng cách xem bạn có thể trả lời những câu hỏi đó hay không,
    và bạn sẽ cần phải có những phương án lựa chọn ra sao và bạn cần quan tâm tới những tài liệu nào.
Bố trí những tài liệu tham khảo của bạn, “cuốn sách mở” của bạn
Bố trí sao cho các tài liệu đó được đặt ở một vị trí thuận tiện nhất để bạn không phải mất thời gian định vị xem cái bạn đang cần nằm ở đâu
  • Tạo dựng một thói quen cho bản thân với bố cục và cách trình bày của cuốn sách và những tài liệu của bạn
  • Sắp xếp những cuốn sách này cùng với những ghi chép của bạn
    để có thể nhanh chóng lấy ra những thứ cần thiết, những ý chính, các khái niệm, bằng cách chỉ dẫn hoặc ghi số trang của tài liêu vào trong vở.
    (Tạo một tập những bút đánh dấu, giấy nhớ, bảng cấc khái niệm, ..v.v… để đánh dấu những ý chính, đề mục, tóm tắt, chương)
  • Viết những bản tóm tắt ngắn gọn
    về nội dung của từng phần
  • Liệt kê ra những số liệu và công thức một cách riêng biệt để dễ tìm được trong khi làm bài
Làm bài kiểm tra
  • Đọc kĩ câu hỏi để nắm được yêu cầu của đề bài
    Có thể dựa trên những hướng dẫn của chúng tôi trong mục Cách làm bài viết/Các hướng dẫn
  • Thu xếp thời gian sao cho hợp lí nhấtNhanh chóng xem tổng số câu hỏi của bài và ghi rõ xem bạn cần bao lâu cho mỗi câu hỏi.
    Trước tiên, hãy trả lời những câu hỏi mà bạn cảm thấy chắc chắn và/hoặc những câu mà bạn không cần nhiều thời gian để tham khảp các tài liệu
    Làm những câu phức tạp và khó hơn sau
  • Đừng trả lời thừaHướng tới việc có những câu trả lời đúng đắn, chính xác, dựa trên những bằng chứng đích thực.
Sử dụng dẫn chứng
  • Để trình bày một ý nào đó
  • Để chứng minh rằng bạn có tận dụng lợi ích của việc được mở tài liệu
  • Vì bạn không thể trình bày tốt hơn thế
Các dẫn chứng có thể rất ngắnBa hay bốn từ thôi cũng sẽ rất hiệu quả nếu nó thích hợp với câu văn của bạn
Chỉ rõ bạn lấy dẫn chứng từ đâucũng sẽ quan trọng không kém việc bạn đưa ra lời trích dẫn
Phải chú ý để không dẫn chứng quá nhiềuĐây là bài viết của bạn, là những lí luận của bạn; trích dẫn quá nhiều sẽ làm giảm chất lượng chính kiến của bạn